1. Cơ quan nào có thẩm quyền gọi nhập ngũ ?

Em xin kính chào công ty luật Minh Khuê. Kính xin quý công ty tư vấn giúp em: Em tên Nguyễn văn X, sn 1990, hộ khẩu thường trú tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội. Hiện em đang làm nhân viên tiếp thị cho công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội. Ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm. Hết tháng 10.2016 là em hết hợp đồng lao động ở công ty CP. Em làm tiếp thị tại khu vực Ba Vì, Hà Nội. Hàng tháng em chỉ về công ty ở Xuân Mai 1-2 ngày. Em đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội và chưa có làm đăng ký NVQS tại Chương Mỹ. Ngày 20/10/2016 em có nhận được lệnh gọi khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự do ban chỉ huy quân sự huyện Chương Mỹ gửi qua phòng nhân sự của công ty CP.
Vậy xin hỏi lệnh này có đúng hay ko? Và em có phải chấp hành lệnh ở Chương Mỹ ko? Hay em vẫn theo ban chỉ huy quân sự huyện Gia Lâm? Nếu em chỉ muốn theo ban chỉ huy quân sự huyện Gia Lâm thì em cần giấy tờ gì gửi đến ban chỉ huy quân sự huyện Chương Mỹ?
Rất mong sớm nhận được tư vấn từ quý công ty luật Minh Khuê. Em xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.

2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú.

Điều 17. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung; khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; tạm vắng; đăng ký miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến

1. Đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung:

Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự phải đăng ký bổ sung tại cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Theo quy định tại điều 12 Luật cư trú sửa đổi bổ sung 2013 quy định :

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Trường hợp của bạn, nơi cư trú của bạn là tại Châu Qùy - Gia Lâm - Hà Nội, vì vậy, bạn sẽ thực hiện lệnh khám theo lệnh của ban chỉ huy quân sự Huyện Gia Lâm và không phải thực hiện lệnh khám tại Chương Mỹ- Hà Nội. Tuy nhiên, nếu bạn thường xuyên sinh sống và có đăng ký tạm trú tại Chương Mỹ thì ban chỉ huy quân sự huyện Chương Mỹ mới gửi lệnh khám cho bạn.

Như vậy, ở đây bạn có hai giấy gọi đi khám sức khỏe thì bạn cần làm một tờ trình gửi lên ban chỉ huy quan sự huyện Chương Mỹ nơi bạn làm việc để yêu cầu xóa tên trên đăng ký tại Chương Mỹ, và về Gia Lâm để thực hiện lệnh khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

>> Xem thêm:  Khu phi quân sự là gì ? Một số khu phi quân sự trên thế giới?

2. Người hai quốc tịch được tham gia nghĩa vụ quân sự không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi cần giải đáp câu hỏi là: cha mẹ là sĩ quan cấp tướng thì con trai có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?
Tôi xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015Thông tư 148/2018/TT-BQP thì những đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

" Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

...2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên..".

Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.

Xét theo thông tin mà bạn cung cấp thì cha mẹ là sĩ quan cấp tướng, tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì chỉ có con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một hoặc con của thương binh hạng hai, một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mới thuộc đối tượng được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự. Do đó, vì bạn không thuộc những đối tượng quy định tại khoản 2 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự nên nếu bạn nằm trong độ tuổi phải tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn phải chấp hành lệnh gọi nhập ngũ của địa phương như bình thường.

Cụ thể điều 30 quy định về độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Chăm sóc vợ mang thai có được miễn nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi sinh năm 1991 đã làm 24 tháng tính đến thời điểm này làm việc cho 1 công ty cổ phần có vốn của nhà nước, và tôi vừa lấy vợ năm ngoái. Đến tháng 7/2015 nay vợ tôi sẽ sinh, hiện tại vợ tôi chưa đi làm.
Vậy tôi xin hỏi trường hợp của tôi có được miễn hay hoãn nghĩa vụ quân sự không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: D.L

Trả lời:

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Do đó, nếu đủ độ tuổi như trên, đồng thời đáp ứng các điều kiện khác như sức khỏe... thì bạn là đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, Thông tư 148/2018/NĐ-CP quy định về đối tượng được tạm hoãn và miễn nhập ngũ:

Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

4. Có thể nộp đơn tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự được không ?

Chào luật sư, cho em hỏi em sinh năm 1990 mà em đã có vợ nhưng em muốn đi bộ đội có được không. Luật sư cho em hỏi thêm sao từ lúc em 18 tuổi tới giờ không có ai gọi em đi nghĩa vụ quân sự ? Mà bây giờ em muốn nạp đơn tình nguyện có được không ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về nghĩa vụ phục vụ tại ngũ: "2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ."

Và Khoản 2 Điều 7 quy định về nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị:

"2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này."

Như vậy, đối chiếu quy định nêu trên thì bạn có nhu cầu đi nghĩa vụ quân sự khi bạn ra trường, có nghĩa rằng sang năm 2016 bạn ra trường thì áp dụng theo khoản 2 Điều 6 Luật NVQS 2015. Tuy nhiên, phải đáp ứng 2 điều kiện là bạn tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Để đăng ký đi NVQS tự nguyện bạn cần có Đơn đăng ký tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 15 như sau:

"Điều 15. Cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự

1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân cư trú tại địa phương.

2. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân làm việc, học tập tại cơ quan, tổ chức và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở; trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự ở cơ sở thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tại nơi cư trú."

Sau khi nhận đơn của bạn Ban chỉ huy quân sự sẽ xem xét, nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện thì bạn sẽ được đi nghĩa vụ quân sự. Tiêu chuẩn tuyển quân theo Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQPVề việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
1. Tuổi đời:
a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị:
a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.
4. Tiêu chuẩn văn hóa:
a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

5. Chuyển hộ khẩu khi đang bị gọi nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Em nặng 45_47kg ,cao 1m67,vòng ngực 74cm. EM mới tốt nghiệp cấp 2 Hỏi vậy em có đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ không ạ ?

Xin cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Theo Phụ lục 1 Thông tư số 16/2016/TTLT/BYT-BQP quy định về cách tính điểm sức khỏe để tuyển quân có quy định:

BẢNG TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

³ 163

³ 51

³ 81

³ 154

³ 48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

152

39

70

146

37

Các trường hợp quá béo hoặc quá gầy sẽ xem xét đến chỉ số BMI (xem phần chú dẫn khám tuyển).

Vậy với cân nặng của bạn , tại thời điểm khám tuyển cân nặng của bạn là 45-46 kg thì bạn thuộc trường hợp có 1 chỉ tiêu sức khỏe loại 3, nếu cân nặng của bạn là 47 kg thì chỉ tiêu sức khỏe của bạn là loại 2.

Với chiều cao 1.67m thì chỉ tiêu sức khỏe của bạn là chỉ tiêu sức khỏe loại 1

Vòng ngực của bạn là 74 cm thì bạn thuộc trường hợp có 1 chỉ tiêu sức khỏe loại 4 .

Theo quy định tại thông tư 148/2020/TT-BQP

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
1. Tuổi đời:
a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị:
a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.
4. Tiêu chuẩn văn hóa:
a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Vậy trong trường hợp này , về trình độ văn hóa và chiều cao cân nặng bạn đều đáp ứng đủ theo quy định của pháp luật, tuy nhiên trong trường hợp của bạn bạn có 1 chỉ tiêu sức khỏe loại 4 nên bạn thuộc trường hợp có sức khỏe loại 4 . Vậy bạn chư đủ tiêu chuẩn về sức khỏe để được gọi nhập ngũ.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật NVQS - Công ty luật MInh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục yêu cầu khám lại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự ? Căn cứ hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có được hoãn nghĩa vụ khi chưa tốt nghiệp do còn nợ môn không?

Trả lời:

Căn cứ điểm g, khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

“Điều 41. Tạm hoạn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

g, Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, đang được đào tạo trình độ đại học chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục ngành nghề trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Như vậy, trường hợp bạn đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học trong thời gian một khóa học đào tạo của một trình độ đào tạo thì bạn sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Theo bạn trình bày thì khóa học đào tạo của bạn là từ năm 2011 đến năm 2015, do bạn còn nợ một số môn nên bạn phải học lại và chưa đủ điều kiện tốt nghiệp. Công dân chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khóa học tập trung đầu tiên, trường hợp tiếp tục học tập ở các khóa khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Thời gian một khóa đào tạo tập trung được tính từ ngày nhà trường quy định có mặt nhập học (ghi trong giấy báo nhập học) đến khi tốt nghiệp khóa học.

Câu hỏi: Có phải tham gia nghĩa vụ quân sự khi gia đình nghèo không?

Trả lời:

 Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với công dân trong trường hợp sau :

” 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Như vậy, gia đình nghèo không thuộc các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

Câu hỏi: Đi học nghề có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Trả lời:

Căn cứ điểm g, khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

“Điều 41. Tạm hoạn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ.

g, Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, đang được đào tạo trình độ đại học chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục ngành nghề trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

Theo quy định này, đối với đối tượng đang học tập, được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự khi:

– Một là, tại thời điểm có lệnh gọi nhập ngũ đang học tập;

– Hai là, đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đại học chính quy, cao đẳng chính quy.