1. Quy định pháp luật về cổ phiếu
1.1. Khái niệm cổ phiếu
Điều 121 Luật doanh nghiệp năm 2020 đã quy định rõ các yếu tố cần có trên cổ phiếu để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy trong việc ghi nhận quyền sở hữu của cổ đông. Các thông tin chủ yếu như tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần, số lượng cổ phần và loại cổ phần, mệnh giá và tổng mệnh giá số cổ phần được ghi rõ trên cổ phiếu.
Thông tin về cổ đông cá nhân bao gồm họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch và số Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Đối với cổ đông là tổ chức, thông tin bao gồm tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, và địa chỉ trụ sở chính. Thông tin về cổ đông cá nhân và tổ chức được quản lý và lưu trữ chính xác trong hồ sơ công ty cổ phần. Những thông tin này là cơ sở quan trọng để công ty có thể liên lạc và thực hiện các quyền và nghĩa vụ tương ứng đối với cổ đông.
Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần cũng cần được ghi rõ trên cổ phiếu để người nắm giữ có thể nắm rõ quy trình và thủ tục cần tuân thủ khi muốn chuyển nhượng cổ phần.
Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu cũng là thông tin quan trọng để xác định tính chính xác và hiệu lực của cổ phiếu.
Cuối cùng, trong trường hợp cổ phiếu thuộc loại cổ phần ưu đãi, các nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật doanh nghiệp 2020 cũng được cập nhật và thể hiện đầy đủ trên cổ phiếu.
Với những quy định chi tiết về cổ phiếu như vậy, Luật doanh nghiệp 2020 đảm bảo quyền và lợi ích của các cổ đông, đồng thời tạo ra sự minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của các công ty cổ phần.
1.2. Cổ phiếu có đặc điểm như thế nào?
Cổ phiếu là một loại chứng chỉ có nhiều đặc điểm cơ bản đáng chú ý:
- Cổ phiếu không có kỳ hạn và không hoàn vốn: Cổ phiếu không giới hạn thời gian sử dụng và không có nghĩa vụ hoàn trả vốn cho cổ đông. Cổ đông sở hữu cổ phiếu có quyền giữ cổ phiếu mãi mãi và không bị yêu cầu trả lại cho công ty cổ phần.
- Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Mức cổ tức được công ty cổ phần trả cho cổ đông không ổn định và phụ thuộc vào hiệu suất sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu công ty đạt được kết quả kinh doanh tích cực, cổ tức có thể cao, ngược lại, cổ tức có thể thấp hoặc không được trả.
- Khi phá sản, cổ đông là chủ thể cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý: Trong trường hợp công ty phá sản, sau khi thanh lý tài sản và trả nợ cho các chủ nợ, cổ đông là chủ thể cuối cùng nhận được phần còn lại của giá trị tài sản.
- Giá cổ phiếu thường biến động rất mạnh: Giá cổ phiếu thường dao động lớn trong thời gian ngắn do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm kết quả kinh doanh, tình hình kinh tế, chính trị, tin tức thị trường, và nhiều yếu tố khác.
- Tính thanh khoản của cổ phiếu cao: Cổ phiếu thường có tính thanh khoản cao, có nghĩa là có nhiều giao dịch mua bán diễn ra trên thị trường, giúp nhà đầu tư dễ dàng mua và bán cổ phiếu một cách nhanh chóng.
- Cổ phiếu có tính lưu thông: Cổ phiếu có khả năng lưu thông trên thị trường chứng khoán, cho phép các nhà đầu tư mua và bán cổ phiếu dễ dàng và linh hoạt.
- Tính tư bản giả: Cổ phiếu là một dạng tư bản giả, tức là nhà đầu tư đồng ý góp vốn và chịu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của công ty để hy vọng nhận được lợi nhuận.
- Tính rủi ro cao: Đầu tư vào cổ phiếu mang theo mức độ rủi ro cao. Giá cổ phiếu có thể biến động không lường trước và nhà đầu tư có thể mất tiền đầu tư nếu giá cổ phiếu giảm hoặc công ty phá sản.
2. Cơ quan nào in cổ phiếu cho công ty cổ phần?
Theo quy định tại Thông tư 86/2003/TT-BTC hướng dẫn mẫu tờ cổ phiếu và sổ chứng nhận cổ đông trong các công ty cổ phần (Thông tư này đã hết hiệu lực kể từ ngày 1/7/2016, tuy nhiên hiện nay chưa có quy định mới thay thế, quý khách hàng có thể tham khảo quy định tại Thông tư này để có giải đáp), tại khoản 5 Mục II có quy định: “Cổ phiếu do Kho bạc nhà nước đã in, phân phối cho các công ty cổ phần hoặc cổ phiếu do các công ty cổ phần đã tự in theo quy định của Luật Doanh nghiệp trước khi Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị lưu hành”.
Như vậy, cổ phiếu của công ty cổ phần phải do kho bạc nhà nước in và phân phối cho các công ty cổ phần, đối với các cổ phiếu do công ty cổ phần tự in theo quy định của Luật doanh nghiệp trước khi Thông tư 86/2003/TT-BTC có hiệu lực thì vẫn có giá trị.
3. Công ty cổ phần có những loại cổ phiếu nào?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là một loại doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và cổ đông là các thành viên của công ty cổ phần. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, và mỗi cổ đông phải sở hữu ít nhất một cổ phần trong công ty. Số lượng cổ đông tối thiểu phải là 3 người trở lên, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
Công ty cổ phần thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập là tổng số cổ phần đã được đăng ký mua. Vốn điều lệ này được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phiếu.
Khi xem xét về cổ phiếu của công ty cổ phần, ta thường phân biệt giữa các loại cổ phiếu sau:
- Cổ phiếu được phép phát hành: Đây là số lượng cổ phiếu tối đa mà công ty cổ phần có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập và trong suốt quá trình hoạt động. Cổ phiếu này được gọi là cổ phiếu được phép phát hành hoặc cổ phiếu đăng ký. Để thay đổi số lượng cổ phiếu được phép phát hành, cần được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đổi điều lệ công ty.
- Cổ phiếu đã phát hành: Đây là cổ phiếu mà công ty đã bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và đã thu về được tiền bán số cổ phiếu này. Số lượng cổ phiếu đã phát hành nhỏ hơn hoặc tối đa bằng với số cổ phiếu được phép phát hành.
- Cổ phiếu quỹ: Đây là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và công ty mua lại bằng nguồn vốn của mình. Cổ phiếu quỹ không được bán và có thể bị hủy bỏ. Nó không tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu.
- Cổ phiếu đang lưu hành: Đây là cổ phiếu đã phát hành và đang lưu hành trên thị trường, do các cổ đông đang nắm giữ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành được tính bằng công thức:
Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ.
Ngoài ra, cổ phiếu còn được phân loại dựa vào hình thức và quyền lợi mà nó mang lại cho người nắm giữ. Cổ phiếu có thể được phân biệt thành cổ phiếu ghi danh và cổ phiếu vô danh.
- Cổ phiếu ghi danh: Là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Chuyển nhượng cổ phiếu ghi danh phức tạp và cần được đăng ký tại cơ quan phát hành.
- Cổ phiếu vô danh: Là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu, chuyển nhượng cổ phiếu vô danh dễ dàng mà không cần thủ tục pháp lý.
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông) và cổ phiếu ưu đãi là hai phân loại phổ biến dựa vào quyền lợi mà nó đem lại cho cổ đông.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê: Mẫu điều lệ công ty cổ phần bản cập nhật mới nhất năm 2023, Ban kiểm soát trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020. Khi có vướng mắc hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue