1. Thế nào là báo cáo tài chính Nhà nước?

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Kế toán 2015 quy định báo cáo tài chính nhà nước như sau:

- Báo cáo tài chính nhà nước là một tài liệu tổng hợp được lập dựa trên báo cáo tài chính của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế và các đơn vị liên quan khác thuộc khu vực nhà nước. Mục đích của báo cáo này là tổng hợp và minh chứng về tình hình tài chính của nhà nước, kết quả hoạt động tài chính và luồng tiền tệ từ hoạt động tài chính của nhà nước trên cả quốc gia và từng địa phương.

- Báo cáo tài chính nhà nước cung cấp thông tin về tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, nợ công, vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tài sản, nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của Nhà nước. Báo cáo tài chính nhà nước gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính nhà nước;

+ Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước.

- Việc lập báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện như sau:

+ Bộ Tài chính chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội. Kho bạc Nhà nước được chỉ đạo chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính lập báo cáo tài chính thuộc phạm vi địa phương và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.

+ Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị liên quan khác có trách nhiệm lập báo cáo của đơn vị mình và cung cấp thông tin tài chính cần thiết để lập báo cáo tài chính nhà nước.

- Báo cáo tài chính nhà nước được lập và trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng với thời điểm quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2015

- Chính phủ quy định chi tiết về nội dung báo cáo tài chính nhà nước; việc tổ chức thực hiện lập, công khai báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước phải công khai Báo cáo tài chính năm trên mạng

Ngày 24/6/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng.

Theo đó, cơ quan nhà nước công khai trên môi trường mạng các thông tin như sau:

- Báo cáo tài chính năm; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; thông tin về dịch. (quy định mới)

- Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo.

- Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên. (quy định mới)

- Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

- Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

- Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; quy hoạch ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước.

- Danh mục thông tin phải được công khai.

- Các thông tin khác mà pháp luật quy định phải công bố công khai.

3. Các hình thức công khai thông tin của cơ quan Nhà nước

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016, các hình thức công khai thông tin bao gồm:

- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

- Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Đăng Công báo;

- Niêm yết tại trụ sở cơ quan nhà nước và các địa điểm khác;

- Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan có trách nhiệm công khai thông tin xác định.

Trong trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó. Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin nêu trên bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.

Đối với đối tượng là người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Tiếp cận thông tin 2016 nêu trên, cơ quan nhà nước xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước

Căn cứ theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/03/2017 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước, ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 133/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:

- Nội dung Báo cáo là báo cáo về các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước; Báo cáo nợ công; các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh của Chính phủ; Báo cáo tài chính của Quỹ tích lũy trả nợ; Báo cáo tài chính của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; Báo cáo vốn của nhà nước tại doanh nghiệp do trung ương quản lý; Báo cáo vốn của nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do trung ương quản lý; Báo cáo tài sản hạ tầng về đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng hải, đường hàng không, nhà, vật kiến trúc, phương tiện vận tải và tài sản khác; Báo cáo hoạt động dự trữ quốc; Báo cáo tài chính của các Quỹ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;…

- Cơ quan tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước và kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ của Báo cáo cung cấp thông tin là  Kho bạc Nhà nước các cấp; các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp thông tin là các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước các cấp, cơ quan thuế các cấp, Tổng cục Hải quan, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Quản lý công sản, Tổng cục Dự trữ Nhà nước), Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Ngoài ra, còn có cơ quan tài chính địa phương, bao gồm sở tài chính thuộc UBND tỉnh, TP; phòng tài chính - kế hoạch thuộc UBND huyện, quận; UBND xã, phường, thị trấn; các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp trung ương, tỉnh, huyện.

Ngoài ra, Thông tư 133/2018/TT-BTC còn quy định một số biểu mẫu báo cáo, nguyên tắc, trình tự, hình thức, thời hạn,… lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Xem thêm:  Báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cơ quan nhà nước cần phải công khai Báo cáo tài chính năm trên mạng mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!