1. Có thể bảo lưu ngày phép năm cũ khi qua năm mới không ?

Xin chào Luật sư, Ngày 10-01-2018 công ty em phát cho nhân viên bản kê lương 12 tháng của năm 2017 kèm số ngày phép năm 2017. Số ngày phép năm 2017 của em là 6,5 ngày, chị đồng nghiệp khuyên em cố gắng nghỉ hết số ngày phép trên trước tháng 03/2018.

Nếu không sang tháng 04/2018 sẽ bị công ty hủy, không bảo lưu sang năm khác. Em rất ngạc nhiên nên có hỏi những đồng nghiệp khác và được cho biết quy định này đã có từ lâu. Em thắc mắc là trong trường hợp nếu mình bị bệnh hoặc tai nạn giao thông phải nghỉ việc dài hạn (nhiều tuần đến vài tháng) và số ngày phép của (các) năm trước đã bị hủy hết, khi đó công ty sẽ trả cho nhân viên 75% lương trên mỗi ngày nghỉ. Em cảm thấy thiệt thòi khi công ty hủy hết ngày phép năm cũ của nhân viên.

Vậy quy định trên tại nơi em đang làm việc có sai luật lao động không ? Nếu có, em có được quyền khiếu nại hoặc kiện lên cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết thỏa đáng không ?

Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn

Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hàng năm :

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Theo đó nếu trong năm 2017 bạn chưa nghỉ phép nhưng công ty tính cho bạn 6,5 ngày nghỉ phép là đang vi phạm quy định của Luật lao động, người lao động được nghỉ tối thiểu là 12 ngày. Hiện tại pháp luật ghi nhận quyền được nghỉ phép năm của người lao động, nhưng không quy định việc cộng dồn nếu năm trước không nghỉ, mà việc này căn cứ vào từng trường hợp cụ thể của công ty, thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Bạn nên tìm hiểu thêm trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của Công ty bạn quy định về việc thỏa thuận nghỉ phép năm như thế nào? Nếu không có quy định khác, bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm 2017 sang năm 2018.

Bên cạnh đó thì trường hợp nghỉ hằng năm mà người lao động chưa nghỉ thì giải quyết theo Điều 113 Bộ luật lao động 2019

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Theo đó, Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm tại Điều 114 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

- Đối với người lao động đã làm việc từ đủ 06 tháng trở lên là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm. Đối với người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm vì các lý do khác là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người sử dụng lao động tính trả bằng tiền những ngày chưa nghỉ hằng năm;

- Đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 06 tháng là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của toàn bộ thời gian làm việc.

- Tiền lương tính trả cho người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm là tiền lương quy định tại Khoản 3 Điều này chia cho số ngày làm việc bình thường theo quy định của người sử dụng lao động của tháng trước liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động tính trả, nhân với số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

Như vậy, dựa vào trường hợp cụ thể của mình, bạn có thể biết chính xác số tiền bạn được thanh toán với số ngày nghỉ phép hàng năm chưa nghỉ.

Về việc khiếu nại trong Nghị định 119/2014/NĐ-CP cũng đã có quy định chi tiết về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động tại Điều 15. Cụ thể:

+ Người sử dụng lao động có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của mình bị khiếu nại.

+ Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại về lao động khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu của người sử dụng lao động hoặc đã hết thời hạn quy định tại Điều 19 Nghị định 119/2014/NĐ-CP mà khiếu nại không được giải quyết.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách tính lương phép, nghĩ lễ chuẩn theo quy định ?

2. Ngày nghỉ phép năm thì công ty nước ngoài có phải đáp ứng không ?

Em chào anh(chị)! Em đang làm việc cho một công ty nước ngoài, em có tìm hiểu về luật lao động việt nam trong đó có nội dung người lao động có 12 ngày phép/năm. Hiện tại sếp em không đồng ý khoản mục đó.

Vậy cho em hỏi là đối với quy định về nghỉ phép năm thì có giới hạn công ty không ạ? hay áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động tại việt Nam ạ ? bao gồm cả doanh nghiệp nước ngoài như trong trường hợp của công ty em ạ!

Mong câu trả lời sớm ở bên anh(chị) Em cảm ơn anh chị rất nhiều ạ!

Trả lời:

Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động.

2. Người sử dụng lao động.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì tất cả các doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Bộ luật Lao động 2019 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, bạn vẫn sẽ được nghỉ phép năm mặc dù bạn làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

>> Xem thêm:  Đi làm được 6 tháng có được hưởng chế độ nghỉ phép không ?

3. Thanh toán tiền nghỉ phép năm ?

Thưa Luật sư, tôi có một câu hỏi như thế này: Tôi làm việc tại cơ quan nhà nước. Đơn vị tôi có trường hợp người lao động không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm theo quy định. Vậy đơn vị tôi phải lấy nguồn kinh phí nào để trả cho người lao động? Và nếu đơn vị tôi không còn kinh phí để thanh toán cho người lao động thì phải làm sao?

Trả lời:

Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Như vậy, trong trường hợp đơn vị của bạn có người không nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì sẽ được thanh toán 1 khoản tiền bằng tiền lương những ngày chưa nghỉ. Bộ phận kế toán của cơ quan sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số tiền này.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo mẫu đơn xin nghỉ phép năm mới nhất ?

4. Tư vấn luật lao động về phép năm ?

Thưa luật sư, Tôi là một viên chức được 15 năm, hiện nay tôi đã sắp nghỉ hưu. trong thời gian công tác, tôi không sử dụng đến số ngày nghỉ phép như quy định trong luật lao động. Vậy nếu tôi về hưu thì có được thanh toán toàn bộ số ngày nghỉ phép trong 14 năm đó không ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Khoản 1 Điều 13 Luật Viên chức quy định cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Như vậy, nếu trong thời gian làm việc mà bạn chưa nghỉ phép năm thì bạn sẽ được thanh toán 1 khoản tiền tương ứng với lương những ngày chưa nghỉ. Bạn có thể liên lạc với cấp trên và bộ phận kế toán để được xem xét tổng hợp và thanh toán số tiền này.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chế độ nghỉ phép đối với giáo viên trường học ?

5. Nghỉ phép đi du lịch nước ngoài ?

Tôi là công chức của Văn phòng UBND huyện, tôi chưa là Đảng viên. Những ngày cuối năm tôi có viết đơn xin nghỉ phép năm 5 ngày và được lãnh đạo duyệt cho nghỉ phép. Trong thời gian nghỉ phép tôi có đi nước ngoài du lịch và khám bệnh với bạn tôi. Khi tôi về cơ quan lãnh đạo đòi xử lý kỷ luật lý do tôi đi nước ngoài không xin phép trong thời gian được nghỉ phép năm, nếu xét nặng cho thôi việc. tôi xin hỏi Luật sư tư vấn có những chế tài nào để xử lý hình thức kỷ luật khi tôi đi du lịch nước ngoài trong trường hợp giống như tôi không. xin cám ơn Luật sư

Trả lời:

Hiện tại, pháp luật hiện hành chỉ quy định về quản lý việc ra nước ngoài đối với công chức là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xuất cảnh việc riêng phải có Quyết định cho phép của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Như vậy, quy định về quản lý việc xuất, nhập cảnh của cán bộ, công chức cấp huyện phụ thuộc vào Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể hay không. Nếu có thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định đó. Do bạn không nói rõ bạn công tác ở địa phương nào nên chúng tôi không tra cứu cụ thể cho bạn được.

>> Xem thêm:  Có đúng luật khi công ty chậm đóng bảo hiểm xã hội và trả tiền nghỉ ngày phép ?

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nghỉ phép năm đi lại bằng máy bay có được thanh toán phụ cấp đi lại không ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ phép