1. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Lực lượng Công an nhân dân
Theo quy định của Luật công an nhân dân thì công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm. Công an nhân dân gồm lực lượng An ninh nhân dân và lực lượng Cảnh sát nhân dân.
| STT | ĐẶC ĐIỂM | NỘI DUNG |
| 1 | Chức năng | Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội; thực hiện thống nhất quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia trật tự an toàn xã hội. |
| 2 | Nhiệm vụ quyền hạn | Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng công an nhân dân bao gồm:
|
>> Xem thêm: 10 lời thề, 12 điều kỷ luật của quân đội, công an có nội dung, ý nghĩa gì?
2. Khái quát nhiệm vụ quyền hạn của Cảnh sát?
2.1 Đặc điểm chung
Cảnh sát là cán bộ, công chức nhà nước làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Lực lượng trị an xã hội có tính chất vũ trang của nhà nước, là lực lượng nòng cốt của nhà nước trong bảo vệ trật tự, an toàn xã hội. Lực lượng cảnh sát nhân dân có nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức.
Lực lượng cảnh sát nhân dân được tổ chức theo hệ thống đơn vị hành chính và chịu sự chỉ huy tập trung, thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an. Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật với những quyền hạn thông thường rất lớn, cảnh sát có nhiệm vụ đảm bảo ổn định cho xã hội, trật tự kỉ cương, bảo vệ lợi ích của nhà nước trong xã hội, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Cảnh sát được sử dụng các biện pháp theo luật định và những biện pháp riêng có để thực thi công vụ đó.
2.2 Nhiệm vụ của cảnh sát nhân dân
Đó là:
+/ Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, về bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật khác và kiến nghị biện pháp khắc phục; tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật.
+/ Quản lý hộ khẩu, cấp giấy chứng minh nhân dân; quản lý con dấu; quản lý về an ninh, trật tự các nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ; quản lý và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự công cộng; quản lý vũ khí, vật liệu nổ; quản lý, thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy; tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật.
+/ Thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp
+/ Là cơ quan điều tra các vụ án theo nguyên tắc tố tụng hình sự và bộ luật hình sự. Nếu cơ quan điều tra có vấn đề, thì cơ quan an ninh điều tra sẽ tiến hành điều tra cơ quan điều tra.
+/ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Phân biệt công an và cảnh sát
Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm. Công an nhân dân gồm lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng Cảnh sát nhân dân. Như vậy thì chúng ta có thể hiểu là cảnh sát là một bộ phận trong công an nhân dân.
"Cảnh sát" là lực lượng chuyên về mảng bảo vệ trật tự an toàn xã hội, phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn đấu tranh chống tội phạm vi phạm pháp luật về trật tự an toàn xã hội trong nước, phát hiện nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm và kiến nghị biện pháp khắc phục tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật.
>> Tham khảo: Quy định giờ làm việc của công an cập nhật mới nhất
Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc phân biệt công an và cảnh sát. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn khi tìm hiểu về vấn đề nay. Ngoài ra nếu các bạn còn có thắc mắc khác thì hãy liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24: 1900.6162 để được hỗ trợ.