Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Thưa luật sư!

Tôi với chồng tôi sống chung như vợ chồng, có dân địa phương làm chứng, người nhà 2 bên và cơ quan anh ấy đều biết. (chồng tôi là sĩ quan hải quân). Chúng tôi sống và có em bé.

Khi em bé sinh ra thì chúng tôi mới đăng ký kết hôn và làm khai sinh cho bé. Nhưng trong quá trình sống chung, khi tôi mang thai đc 6 tháng thì chồng tôi ngoại tình với người đang có gia đình và họ đã có con sau em bé của tôi 6 tháng, khi đó chúng tôi chưa đăng ký kết hôn. Giờ vì chuyện ấy vợ chồng tôi liên tục mâu thuẫn. Chồng tôi lơ là mẹ con tôi và thiếu trách nhiệm chăm sóc con chúng tôi. Thời gian này lại ko về nhà thăm con, dù những ngày không trực cơ quan đơn vị xắp xếp cho về khu gia đình.

Nhưng chồng tôi lại không về nhà và tôi không biết ở đâu. Cơ quan có khiển trách khi biết chuyện nhưng cũng chỉ nói qua chứ không làm gì. Giờ chồng tôi nói không về nữa chỉ chuyển tiền phụ cấp cho tôi nuôi con để chờ con tôi đủ 12 tháng ảnh sẽ làm thủ tục ly hôn. (Con tôi giờ được 6 tháng tuổi).

Tôi muốn hỏi trong trường hợp này tôi có thể kiện chồng tôi vì thiếu trách nhiệm với gia đình và con hay không, và kiện chồng ngoại tình hay không. Chồng tôi có quyền ly hôn đơn phương nếu tôi không đồng ý không ạ.

Mong chờ nhận được câu trả lời của luật sư .

TRẢ LỜI:

>> Xem thêm:  Cách giải quyết xung đột pháp luật về kết hôn, ly hôn ở Việt Nam ?

CƠ SỞ PHÁP

Bộ luật dân sự 2015 ;

Luật hôn nhân và gia đình 2014 ;

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 ;

Nghị định 82/2020/nđ-cp quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

NỘI DUNG TƯ VẤN

Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định rất rõ:

Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình như sau :

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

>> Xem thêm:  Ly hôn là gì ? Quy định pháp luật về li hôn

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, hiện tại Qúy khách và chồng đã đăng ký kết hôn. Như vậy, đối với vướng mắc của Qúy khách Luật Minh Khuê sẽ trả lời từng nội dung cụ thể như sau:

Câu hỏi 1. Trong trường hợp này tôi có thể kiện chồng tôi vì thiếu trách nhiệm với gia đình và con hay không?

Trả lời:

Về trách nhiệm với gia đình và con cái là nghĩa vụ của người chồng, Qúy khách có thể trao đổi với người chồng trên góc độ tình cảm. Còn đối với hành vi ngoại tình của người chồng Qúy khách có thể thực hiện việc tố cáo hành vi ngoại tình, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng của người chồng.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này thuộc về Chủ tịch UBND cấp huyện.

Đối với các hành vi vi phạm quy định về chế độ một vợ, một chồng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quan hệ hôn nhân hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 ;

>> Xem thêm:  Ly thân là gì ? Quy định pháp luật về ly thân ?

« Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. »

Như vậy, dựa vào thẩm quyền nêu trên, bạn có thể gửi đơn tố cáo chồng ngoại tình đến UBND cấp xã, Phòng tư pháp cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, Cơ quan cảnh sát điều tra cấp có thẩm quyền,…

Tuy nhiên, không phải hành vi ngoại tình nào cũng sẽ đủ các yếu tố để các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý. Bởi theo pháp luật hiện hành thì hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được quy định như sau: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ”.

Để làm rõ thế nào là chung sống như vợ chồng thì khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Đồng thời Thông tư số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC cũng nêu rõ: Chung sống như vợ chồng là việc chung sống một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

Câu hỏi 2 : Chồng tôi có quyền ly hôn đơn phương nếu tôi không đồng ý không ạ.

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, Qúy khách đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Vì vậy, theo quy định trên chồng Qúy khách không có quyền yêu cầu ly hôn. Tuy nhiên, khi con Qúy khách đủ 12 tháng tuổi trở lên, chồng Qúy khách có có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định.

Các giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn theo yêu cầu của 1 bên:

Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

- Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…

- Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng; sổ hộ khẩu của gia đình;

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;

- Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương:

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Tuy nhiên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (Căn cứ Điều 37 BLTTDS).

Do đó, nếu hai công dân Việt Nam ly hôn trong nước thì nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu ly hôn đơn phương cư trú hoặc làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về hôn nhân và gia đình”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn ít nhất là 4 tháng đúng không?

Trả lời:

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như thủ tục của một vụ án dân sự. Do đó, theo quy định của BLTTDS 2015, thời gian ly hôn đơn phương phải trải qua các giai đoạn: Chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa…

Trong trường hợp thông thường, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương thường là ít nhất 04 tháng. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều trường hợp phức tạp, vì nhiều lý do bất khả kháng… mà có thể kéo dài hơn.

Câu hỏi: Khi ly hôn đơn phương, án phí tính thế nào?

Trả lời:

Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường hai vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng. Do đó, theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu một vụ ly hôn không có giá ngạch thì mức án phí là 300.000 đồng.

Câu hỏi: Các giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn theo yêu cầu của 1 bên?

Trả lời:

Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;

- Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…

- Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng; sổ hộ khẩu của gia đình;

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;

- Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…