1. Hiểu thế nào về nước làm mát trong hoạt động bảo vệ môi trường?

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về nước làm mát

Nước làm mát là nước phục vụ mục đích giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các công đoạn sản xuất.

Mục đích sử dụng: Nước làm mát được sử dụng để hấp thụ và đào thải nhiệt độ sinh ra từ các thiết bị và máy móc trong quá trình sản xuất, giúp duy trì nhiệt độ hoạt động an toàn và hiệu quả.

Không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu và vật liệu: Trong quá trình làm mát, nước thường không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hoặc hóa chất được sử dụng trong các công đoạn sản xuất. Nước làm mát thường được giữ ở mức độ cách ly để tránh ô nhiễm.

Phương tiện truyền nhiệt: Nước làm mát được chọn vì khả năng truyền nhiệt tốt. Nó có khả năng hấp thụ nhiệt độ từ thiết bị và máy móc một cách hiệu quả và sau đó đào thải nó ra khỏi hệ thống để giữ cho thiết bị hoạt động ở nhiệt độ mong muốn.

Hệ thống làm mát: Có thể sử dụng các hệ thống làm mát, bao gồm các thiết bị như tản nhiệt, làm mát bằng không khí, hoặc hệ thống tuần hoàn nước để giữ cho nước làm mát luôn ở nhiệt độ thích hợp.

Quản lý và duy trì: Việc quản lý chất lượng nước làm mát là quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ thống và tránh sự cố do ô nhiễm. Điều này có thể bao gồm việc thường xuyên kiểm tra chất lượng nước, làm sạch hệ thống, và thực hiện các biện pháp duy trì.

Tuân thủ môi trường: Việc sử dụng nước làm mát cũng cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong việc xử lý và xả thải nước làm mát sau khi đã hấp thụ nhiệt độ.

Như vậy thì nước làm mát là nước phục vụ mục đích là giải nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp xúc trực tiếp nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu hóa chất sử dụng trong công đoạn sản xuất

 

2. Có thử nghiệm hệ thống xử lý nước làm mát sử dụng hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật không?

Căn cứ dựa theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải khi được cấp giấy phép môi trường. Cụ thể như sau:

Các công trình xử lý chất thải không yêu cầu thực hiện vận hành thử nghiệm bao gồm:

- Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi

- Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học)

- Hệ thống thoát bụi, khí thải trong các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải của lò hơi sử dụng nhiên liệu như khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải của lò hỏa táng. 

+ Hệ thống kiểm soát khí thải của lò hơi sử dụng nhiên liệu như khí gas, dầu DO: Trong trường hợp lò hơi sử dụng nhiên liệu như khí gas hoặc dầu Diesel (DO), hệ thống này có nhiệm vụ kiểm soát và giảm thiểu khí thải gây ô nhiễm môi trường. Các biện pháp kiểm soát có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị lọc, hệ thống than hoạt tính, hoặc các biện pháp khác nhằm giảm khí thải và cải thiện chất lượng không khí.

+ Hệ thống xử lý khí thải của lò hỏa táng: Đối với lò hỏa táng, hệ thống xử lý khí thải được thiết kế để đảm bảo việc xử lý an toàn và hiệu quả của khí thải từ quá trình đốt cháy. Các công nghệ xử lý có thể bao gồm việc sử dụng bộ lọc, hệ thống than hoạt tính, hoặc các phương pháp khác nhằm giảm các chất gây ô nhiễm và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường. Trong cả hai trường hợp trên, mục tiêu là giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường từ khí thải sản xuất, đồng thời đảm bảo rằng các hệ thống này tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn và môi trường liên quan.

- Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (bao gồm bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định)

- Hệ thống xử lý nước làm mát sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật. Mục đích chính của hệ thống này là ngăn chặn sự phát triển và sinh sản của vi sinh vật trong nước làm mát. Vi sinh vật như vi khuẩn, tảo, và các loại sinh vật khác có thể phát triển trong môi trường ẩm ướt của hệ thống làm mát và gây ô nhiễm nước.  Hóa chất như Clo hoặc các chất khử trùng khác được thêm vào nước làm mát để tiêu diệt và ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Clo thường được sử dụng vì khả năng diệt khuẩn và vi khuẩn cao, tuy nhiên, có thể sử dụng các hóa chất khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể và tiêu chuẩn an toàn. Nước làm mát thông thường được trải qua quy trình xử lý hoặc hệ thống xử lý chất khử trùng trước khi được sử dụng trong hệ thống làm mát. Quy trình này có thể bao gồm việc pha loãng chất khử trùng, điều chỉnh nồng độ, và theo dõi chất lượng nước để đảm bảo rằng vi sinh vật không phát triển trong hệ thống. Trong quá trình sử dụng hóa chất, cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến an toàn môi trường và sức khỏe con người. Việc kiểm soát liều lượng chất khử trùng và quy trình loại bỏ chất thải cũng là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của hệ thống. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo rằng nước làm mát không chỉ hiệu quả mà còn an toàn và không gây hại cho môi trường và người sử dụng.

- Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp. Mục tiêu chính của công trình xử lý chất thải trong dự án mở rộng và nâng cao công suất là duy trì và cải thiện quy trình xử lý chất thải mà không tạo ra các thay đổi đáng kể so với phương án đã được phê duyệt trong giấy phép môi trường. Việc không có thay đổi đáng kể có nghĩa là các yếu tố quan trọng như công nghệ xử lý, quy trình hoạt động, thiết bị, và công suất không trải qua sự biến đổi đáng kể so với những gì được mô tả trong giấy phép môi trường đã cấp. Do không có sự thay đổi lớn, công trình xử lý chất thải thường được miễn khỏi yêu cầu thực hiện vận hành thử nghiệm. Việc này giả định rằng hệ thống đã được thiết kế để xử lý lượng chất thải tăng lên do mở rộng và nâng cao công suất mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất hoặc tuân thủ các quy định môi trường. Tuy mức độ thử nghiệm có thể được miễn khỏi, nhưng công trình vẫn cần thực hiện báo cáo và giám sát liên tục để đảm bảo rằng nó duy trì được tuân thủ đối với các quy định môi trường và các điều kiện trong giấy phép.

- Công trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường

- Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường mà không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã cấp. Cơ sở đề xuất rằng không có sự thay đổi đáng kể trong các yếu tố quan trọng như công nghệ, quy trình sản xuất, loại hình hoạt động, hay quy mô so với những gì được quy định trong giấy phép môi trường hiện tại. Chủ đầu tư cần tham gia vào các cuộc đối thoại với cơ quan quản lý môi trường và thông báo về kế hoạch cấp lại giấy phép. Trong quá trình này, họ cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng hiện tại của cơ sở và giải thích tại sao không có sự thay đổi đáng kể.

Như vậy thì dựa trên quy định trên thì hệ thống xử lý nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật không phải thực hiện vận hành thử nghiệm

 

3. Cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng hay không?

Căn cứ dựa theo quy định khoản 4 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định về quan trắc nước thải như sau:

Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật ra môi trường với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên thì chủ dự án, cơ sở lắp đặt các thông số quan trắc tự động, liên tục gồm: lưu lượng, nhiệt độ và clo đối với nguồn nước làm mát đó

Như vậy thì cơ sở nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật ra môi trường được quy định cụ thể như trên

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm: Hoạt động quản lý nước thải phát sinh trong đời sống và sản xuất?