1. Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh khi bán phải đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ vào Điều 14 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP, quy định về các loại hóa chất hạn chế sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. Theo quy định này, các loại hóa chất hạn chế sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp được xác định bao gồm:

- Chất có trong Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp: Danh mục này được ban hành và công bố tại Phụ lục II kèm theo Nghị định. Các chất nằm trong danh mục này đều phải tuân thủ các quy định và hạn chế về sản xuất, kinh doanh, sử dụng để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

- Hỗn hợp chất chứa các chất có trong Phụ lục II: Các hỗn hợp chất này được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này và thuộc ít nhất một trong các nhóm phân loại sau đây:

+ Độc cấp tính (theo các đường phơi nhiễm khác nhau) cấp 1: Chất thuộc nhóm này có khả năng gây tử vong hoặc gây tổn thương nghiêm trọng đối với sức khỏe người hoặc động vật khi tiếp xúc.

+ Tác nhân gây ung thư cấp 1A, 1B: Đây là các chất được xác định là có khả năng gây ung thư cho con người. Chia thành hai cấp độ: 1A là có chứng cứ đủ mạnh mẽ về nguy cơ gây ung thư, 1B là có chứng cứ không đủ mạnh mẽ.

+ Độc tính sinh sản cấp 1A, 1B: Chất thuộc nhóm này có thể gây tác động có hại đối với khả năng sinh sản, ảnh hưởng đến thai nghén, thai phôi, hoặc khả năng sinh sản của hệ sinh sản.

+ Đột biến tế bào mầm cấp 1A, 1B: Chất có khả năng gây đột biến trong tế bào mầm và được chia thành hai cấp độ tương tự như tác nhân gây ung thư.

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 113/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 22/12/2022), khi thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các loại hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các điều kiện sau:

- Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế:

+  Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất;

+ Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất;

+ Các đối tượng quy định phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

- Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế:

+  Là tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;

+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh.

+ Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán đảm bảo các yêu cầu về an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;

+ Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa hóa chất hoặc sử dụng kho của tổ chức, cá nhân mua hoặc bán hóa chất đáp ứng được các điều kiện về bảo quản an toàn hóa chất, an toàn phòng, chống cháy nổ;

+  Người phụ trách về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

+ Các đối tượng quy định phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

- Tổ chức bảo quản hóa chất hạn chế: Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp phải được tồn trữ, bảo quản ở một khu vực riêng trong kho hoặc kho riêng.

- Điều kiện cần đáp ứng của tổ chức và cá nhân:

+ Tổ chức và cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a của Nghị định này, chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép.

+ Phải duy trì đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trách nhiệm và hậu quả: Tổ chức, cá nhân không còn đáp ứng đủ điều kiện sẽ bị thu hồi Giấy phép theo quy định.

 

2. Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp 

Quy trình xin cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định tại Điều 16 Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được bổ sung và sửa đổi bởi Nghị định 82/2022/NĐ-CP) và Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép: Người đề nghị cần lập văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Từ ngày 22/12/2022, mẫu văn bản này được điều chỉnh theo điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP.

- Các giấy tờ quy định từ điểm b đến điểm i khoản 1 Điều 10 của Nghị định này: Bao gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất, vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh môi trường, và các giấy tờ liên quan đến sản phẩm hóa chất cụ thể.

- Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất: Đính kèm thuyết minh chi tiết về quy trình công nghệ sản xuất hóa chất hạn chế. Mô tả rõ quy trình từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả các biện pháp kiểm soát chất lượng và an toàn.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

+ Là văn bản chính thức đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

+ Sử dụng mẫu quy định tại Phụ lục VI

​- Bao gồm các giấy tờ liên quan đến điều kiện và yêu cầu cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, như chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, văn bản cam kết về môi trường, an toàn lao động, và các thông tin khác theo quy định.

- Bản giải trình kế hoạch kinh doanh:

+ Mô tả chi tiết về kế hoạch sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế trong lĩnh vực công nghiệp.

+ Bao gồm các thông tin về nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất, thị trường tiêu thụ, biện pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động, và các cam kết khác về tuân thủ quy định.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh: Tương tự như văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, nhưng áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP, thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 82/2022/NĐ-CP.

- Các giấy tờ bao gồm giấy tờ liên quan đến điều kiện và yêu cầu cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.

- Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:

+ Mô tả chi tiết về quy trình sản xuất hóa chất hạn chế, đảm bảo thông tin về an toàn, chất lượng, và tuân thủ quy định môi trường.

+ Cung cấp thông tin về các biện pháp an toàn, kiểm soát chất lượng, và quản lý rủi ro trong quy trình sản xuất.

Trình tự và thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế:

- Đề nghị cấp Giấy phép:

+ Tổ chức hoặc cá nhân đề xuất cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.

+ Lập 01 bộ hồ sơ theo quy định và gửi qua đường bưu điện, trực tiếp, hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan cấp phép.

- Kiểm tra hồ sơ và thông báo bổ sung:

+ Trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, cơ quan cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép.

- Thẩm định và cấp Giấy phép:

+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ.

+ Kiểm tra điều kiện thực tế, đảm bảo tiêu chí và yêu cầu cấp Giấy phép.

+ Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo mẫu quy định.

+ Trong trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời, chi tiết nêu rõ lý do từ chối.

- Thông báo và Giao Giấy phép:

+ Cơ quan cấp phép thông báo cho tổ chức, cá nhân về quyết định cấp Giấy phép hoặc từ chối.

+ Trong trường hợp cấp phép, cung cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo quy định.

- Lưu trữ và công bố thông tin:

+ Lưu trữ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép.

+ Công bố thông tin về việc cấp Giấy phép trên các phương tiện truyền thông theo quy định.

 

3. Đối tượng bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp 

Tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất và kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 17 Nghị định 113/2017/NĐ-CP như sau:

- Ghi rõ thông tin trên hóa đơn: Toàn bộ hóa đơn Giá trị gia tăng và hóa đơn bán hàng liên quan đến mua bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh phải ghi rõ ràng và đầy đủ thông tin về tên hóa chất theo Danh mục quy định tại Phụ lục II của Nghị định này. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và theo dõi chặt chẽ về nguồn gốc và quy cách của hóa chất.

- Điều kiện khi bán hóa chất:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh chỉ được bán cho các tổ chức, cá nhân đảm bảo các điều kiện quy định như sau:

+ Tổ chức, cá nhân mua hóa chất để kinh doanh phải đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.

+ Tổ chức, cá nhân mua hóa chất để sử dụng phải đảm bảo đủ các yêu cầu quy định.

- Tuân thủ quy định của pháp luật: Tất cả các bên liên quan, từ người sản xuất đến người mua và sử dụng, phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh. Điều này bao gồm cả việc đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và sử dụng, đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn và quy định về môi trường.

 

Quý khách xem thêm bài viết sau: Hóa chất nào khi nhập khẩu phải khai báo ? Thủ tục khai báo hóa chất khi nhập khẩu

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.