- 1. Cách xác định giá mua bán nhà đất để tính thuế thu nhập cá nhân
- 2. Cố tình khai gian giá bán nhà đất để giảm tiền thuế thì sẽ bị phạt như thế nào?
- 2.1 Mức xử phạt hành chính
- 2.2 Mức xử phạt hình sự
- 3. Cấu thành tội phạm tội trốn thuế
- 3.1 Các yếu tố cấu thành tội phạm "Tội trốn thuế"
- 3.2 Về hình phạt tội trốn thuế
Căn cứ pháp lý:
1. Cách xác định giá mua bán nhà đất để tính thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, khi chuyển nhượng (hay còn gọi là mua bán) nhà, đất, thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 2% trên giá chuyển nhượng. Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân tính theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá chuyển nhượng
Trong đó, giá chuyển nhượng được quy định như sau:
- Mua bán đất không có nhà: Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng mua bán đất tại thời điểm các bên mua bán. Nếu trên hợp đồng không ghi giá hoặc ghi giá nhưng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh quy định (thường gọi là giá Nhà nước) thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá Nhà nước tại thời điểm mua bán.
- Mua bán nhà, đất kể cả tài sản hình thành trong tương lai: Giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng mua bán tại thời điểm mua bán. Nếu hợp đồng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước thì giá chuyển nhượng là giá Nhà nước tại thời điểm mua bán...
Theo quy định này, nếu trong hợp đồng mua bán, dù chỉ bán mình đất hay bán cả nhà và đất thì căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá ghi trên hợp đồng mua bán. Chỉ trong trường hợp, giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá Nhà nước hoặc hợp đồng không ghi giá thì sẽ tính theo giá Nhà nước.
Như vậy, căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là dựa vào giá mua bán ghi trên hợp đồng. Đây chính là giá mua bán thực tế giữa các bên. Mà thông thường, giá thoả thuận của các bên sẽ cao hơn giá Nhà nước.
2. Cố tình khai gian giá bán nhà đất để giảm tiền thuế thì sẽ bị phạt như thế nào?
Theo phân tích ở trên, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua bán để tính thuế thu nhập cá nhân. Do đó, rất nhiều bên vì muốn được giảm số thuế này đã chọn cách ghi giá trong hợp đồng mua bán thấp hơn giá thực tế hai bên bán cho nhau.
Điều này dẫn đến, số thuế lẽ ra các bên phải nộp bị thấp hơn số thuế các bên nộp cho cơ quan thuế. Đây được xem là một trong những hành vi trốn thuế.
Tuỳ vào mức độ, số tiền thuế bị thiếu, người nộp thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:
2.1 Mức xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, khi các bên lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì bị phạt:
Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
Ngoài bị phạt, người khai gian để trốn thuế còn phải nộp đủ số thuế đã trốn vào ngân sách Nhà nước. Đặc biệt, nếu hết thời hạn thì người nộp thuế không phải nộp tiền phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đã trốn cùng tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách Nhà nước.
2.2 Mức xử phạt hình sự
Căn cứ điểm a khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017, nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế mà tiếp tục vi phạm với số tiền trốn thuế là từ 100 - dưới 300 triệu đồng thì bị phạt tiền từ 100 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng - 01 năm.
Nếu nặng hơn như có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội 02 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm... thì người trốn thuế co thể bị phạt tiền từ 500 triệu đồng - 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 - 03 năm tù.
Nếu trốn thuế với số tiền từ 01 tỷ đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 1,5 - 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.
Như vậy, tuỳ vào mức độ của hành vi trốn thuế, người trốn thuế có thể bị phạt tù đến 07 năm.
3. Cấu thành tội phạm tội trốn thuế
3.1 Các yếu tố cấu thành tội phạm "Tội trốn thuế"
3.2 Về hình phạt tội trốn thuế
Mức hình phạt của tội danh này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:
+ Khung một (khoản 1)
Áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ờ mặt khách quan, bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
+ Khung hai (khoản 2)
“Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.”
+ Khung ba (khoản 3)
“Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.”
+ Hình phạt bổ sung (khoản 4)
“Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
+ Hình phạt đối với pháp nhân (khoản 5)
“5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”
MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)