1. Con cái được từ chối nhận thừa kế khi biết mẹ còn nợ trước khi mất?
Theo quy định của Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ của con cái, chúng không có trách nhiệm trả nợ thay cho cha mẹ. Tuy nhiên, khi nhận thừa kế từ cha mẹ, những người thừa kế lại phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người đã mất để lại. Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản thừa kế được quy định như sau:
- Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối này nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
- Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
- Việc từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản.
Do đó, con cái không được quyền từ chối nhận di sản để trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với cha mẹ, đặc biệt là nghĩa vụ trả nợ. Ngoại trừ trường hợp trên, con cái có quyền từ chối nhận di sản thừa kế, nhưng việc từ chối này phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản, và phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
2. Trong trường hợp nào thì con cái sẽ không được hưởng di sản thừa kế của cha, mẹ?
Theo Điều 621 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, có quy định về những trường hợp con cái sẽ không được hưởng di sản thừa kế của cha, mẹ. Theo quy định này, có các trường hợp sau đây mà con cái sẽ không được quyền hưởng di sản:
- Trường hợp con cái bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ cha, mẹ hoặc xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của cha, mẹ.
- Trường hợp con cái vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng cha, mẹ. Điều này ám chỉ khi con cái không thực hiện đúng và đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng cha, mẹ khi cha, mẹ cần sự chăm sóc và hỗ trợ.
- Trường hợp con cái bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng. Điều này xảy ra khi con cái tội phạm với ý định xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác để chiếm đoạt di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật.
- Trường hợp con cái có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản cha, mẹ trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của cha, mẹ. Điều này xảy ra khi con cái gian dối, ép buộc hoặc cản trở cha, mẹ trong việc quyết định di chúc của mình hoặc thực hiện các hành vi giả mạo, sửa đổi, hủy bỏ hoặc che giấu di chúc với mục đích hưởng lợi cá nhân mà không phù hợp với ý chí ban đầu của cha, mẹ.
Tuy nhiên, lưu ý rằng trong trường hợp cha, mẹ biết rõ về những hành vi trên của con cái nhưng vẫn cho phép con cái hưởng di sản thừa kế theo di chúc, thì con cái vẫn được hưởng di sản theo di chúc mà cha, mẹ đã để lại.
3. Ba mẹ có được truất quyền hưởng di sản thừa kế của con không?
Vấn đề xem ba mẹ có được truất quyền hưởng di sản thừa kế của con cái hay không đã được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 của Việt Nam. Theo Điều 626 của Bộ luật này, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế và cũng có quyền truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. Điều này có nghĩa là cha mẹ có thể loại bỏ con cái khỏi danh sách thừa kế trong di chúc của mình.
- Tuy nhiên, Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ rằng quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Theo quy định này, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật:
+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.
- Điều này có nghĩa là con chưa thành niên hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được đảm bảo quyền hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, ngay cả khi người lập di chúc không cho họ hưởng di sản hoặc chỉ cho họ hưởng một phần nhỏ hơn hai phần ba suất đó.
- Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quy định này không áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 của Bộ luật Dân sự 2015 hoặc những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
Tóm lại, quyền truất quyền hưởng di sản của con cái nằm trong tay người lập di chúc. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, con chưa thành niên hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động vẫn được bảo vệ quyền lợi về di sản và được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật.
4. Quy định về trình tự, thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế
Trong quá trình xử lý nhận di sản thừa kế, có trường hợp người thừa kế muốn từ chối tiếp nhận di sản thừa kế. Để thực hiện quyền từ chối này, người thừa kế cần tuân thủ các thủ tục và trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế
Người muốn từ chối nhận di sản thừa kế phải chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế, trong đó cam kết rằng việc từ chối không nhằm trốn tránh trách nhiệm tài sản (dự thảo).
Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (bản sao có chứng thực).
Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực).
Di chúc (bản sao có chứng thực) trong trường hợp thừa kế theo di chúc, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật.
Giấy chứng tử của người để lại di sản (bản sao chứng thực).
Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng (bản sao có chứng thực) hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật yêu cầu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản (bản sao có chứng thực).
Bước 2: Công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
Người từ chối nhận di sản tiến hành công chứng văn bản từ chối nhận di sản tại văn phòng công chứng hoặc phòng chông chứng.
Công chứng viên kiểm tra hồ sơ từ chối nhận di sản thừa kế.
Người từ chối nhận di sản ký lên văn bản từ chối trước mặt công chứng viên. Trường hợp văn bản có 02 trang, người từ chối phải ký đầy đủ cả 02 trang.
Nếu người từ chối không thể ký tên, người đó phải đặt dấu tay; nếu người từ chối không đọc, không nghe, không ký, không đặt dấu tay được thì cần có 02 người làm chứng.
Cán bộ chứng thực thực hiện việc chứng thực cho văn bản từ chối nhận di sản.
(Trong trường hợp công chứng viên phát hiện hồ sơ bị thiếu hoặc không hợp lệ, yêu cầu người từ chối bổ sung hoặc giải thích về việc không thể chứng thực văn bản từ chối nhận di sản)
Bước 3: Nhận văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế
Người từ chối nhận di sản thừa kế phải đóng phí và thù lao công chứng là 20.000 đồng (theo khoản 3 Điều 4 của Thông tư 257/2016/TT-BTC).
Sau khi hoàn thành các thủ tục và đóng phí, người từ chối nhận di sản sẽ nhận được văn bản công nhận từ chối nhận di sản thừa kế.
Xem thêm >>> Tài sản được tặng cho thừa kế từ cha mẹ trong thời kỳ hôn nhân thì thuộc quyền sở hữu của ai?
Quý khách hàng, nếu trong quá trình đọc và nắm bắt nội dung của bài viết hoặc liên quan đến các quy định pháp luật, có bất kỳ thắc mắc, vấn đề cần được giải đáp hoặc hỗ trợ, xin vui lòng không ngại liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi luôn săn sóc đến mọi yêu cầu và mong muốn của quý khách.
Để đảm bảo rằng các vấn đề của quý khách được giải quyết một cách nhanh chóng và tốt nhất, chúng tôi đã thiết lập tổng đài dịch vụ khách hàng 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Qua tổng đài, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với đội ngũ chuyên viên tư vấn của chúng tôi, sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách thông tin chính xác và chi tiết về các vấn đề liên quan đến bài viết hoặc pháp luật.