1. Hướng dẫn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế?

Thưa luật sư! Mẹ tôi muốn từ chối tài sản do ông bà để lại cho các cậu thì cần những hồ sơ giấy tờ gì kèm theo quy định tại điều khoản nào. Hiện tại cậu tôi ở Thanh hóa. Tài sản là đất đai ở Thanh hóa. Mẹ tôi đã đang định cư tại Quảng nam. Bà ngoại tôi vẫn còn sống và đang ở Thanh hóa ? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hướng dẫn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Căn cứ Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định chi tiết về từ chối nhận di sản như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Theo đó, Căn cứ Điều 59 Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội quy định Công chứng văn bản từ chối nhận di sản:

Điều 59. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Như vậy, bạn cần lập thành văn bản về việc từ chối nhận di sản trên và thông báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.Khi công chứng văn bản trên thì cần bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Giấy từ chối nhận di sản

2. Người chưa thành niên có được từ chối nhận di sản thừa kế ?

Thưa luật sư, tôi đưa con lên Phòng công chứng để làm Văn bản chia di sản thừa kế thì bị Phòng công chứng từ chối với lý do có con chưa thành niên, nếu cùng ký Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thì sẽ vi phạm khoản 5 điều 141 Bộ luật Dân sự. Vậy, bạn tôi phải làm gì để được nhận di sản thừa kế? Xin cảm ơn

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Vì vợ của bạn bạn mất không để lại di chúc nên di sản thừa kế của chị sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo quy định trên bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Trong trường hợp của bạn, do bố mẹ vợ đều đã chết nên những người được hưởng di sản thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm: chồng và 4 người con. Mỗi người sẽ được hưởng một phần bằng nhau trong di sản thừa kế. Trong trường hợp 4 người con đồng ý từ chối nhận di sản là quyền sử dụng đất thì bố được nhận toàn bộ di sản thừa kế và được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, người con út của năm nay mới được 13 tuổi là người chưa thành niên, người mẹ đã mất do đó bố sẽ là giám hộ đương nhiên và là đại diện theo pháp luật của cháu.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 141 Luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện như sau:

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ của pháp nhân;

c) Nội dung ủy quyền;

d) Quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.

Người bố - người đại diện theo pháp luật của cháu có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện. Người bố- người đại diện theo pháp luật không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Do đó, trong trường hợp này, người bố không thể đứng ra là người đại diện theo pháp luật để từ chối nhận di sản thừa kế cho con vì: việc từ chối nhận di sản là giao dịch liên quan trực tiếp đến người cha là người đại diện theo pháp luật cho con. Mặt khác, giao dịch này không phục vụ lợi ích của cháu.

Trong trường hợp này, bạn của bạn vẫn có thể thực hiện làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Ba người con đã thành niên có thể lập một văn bản từ chối nhận di sản thừa kế và đồng ý cho bố đứng tên trên quyền sử dụng đất. Đối với phần di sản mà người con út được nhận thì do cháu chưa thành niên nên cháu không thể tự mình hoặc thông qua bố để từ chối nhận di sản của mẹ để cho bố hưởng thừa kế. Tuy nhiên, bố vẫn là người đứng ra quản lý, sử dụng vì mục đích của con và phải đợi đến khi cháu út đủ 18 tuổi thì có thể làm một văn bản tặng cho quyền sử dụng đất cho bố.

3. Có công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại các tỉnh khác nơi không có di sản thừa kế được không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Bố mẹ tôi có một mảnh đất ở quê, hiện nay bố mẹ tôi đều đã mất cả, khi bố mẹ tôi mất thì ông bà tôi đã mất trước đấy rồi, chỉ còn lại hai anh em tôi là người thừa kế. Bây giờ tôi không muốn hưởng di sản thừa kế đó và nhường lại hết cho em trai tôi. Tôi và em trai đang làm việc tại một tỉnh khác, do đường sá không thuận tiện nôi tôi muốn công chứng văn bản từ chối hưởng di sản thừa kế tại tỉnh tôi đang công tác có được không ? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Có công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế tại các tỉnh khác nơi có di sản thừa kế được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề này, tài sản thừa kế là bất động sản nên sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 như sau:

Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

Như vậy, theo quy định trên thì văn bản từ chối nhận di sản là bất động động sản thì không bắt buộc phải công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.

Địa điểm công chứng sẽ được tuân thủ quy định tại Điều 44 Luật Công chứng 2014 như sau:

Điều 44. Địa điểm công chứng

1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng."

4. Hủy bỏ giá trị di chúc trong trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Gia đình tôi có 8 anh chị em. Vào năm 2009, mẹ tôi bị bệnh cần có người chăm sóc. Anh trai thứ Sáu tôi đến chăm sóc cho mẹ tôi khi bị bệnh (và chia ca với 1 số anh em khác) và các anh chị em khác cũng có đóng góp tiền thuốc men lo cho cha mẹ tôi.

Khi đó một số thành viên trong gia đình có ý định căn nhà mà cha mẹ tôi đang ở sau này sẽ giao cho anh thứ Sáu để bảo quản và thờ cúng ông, bà. Thời gian sau, người anh thứ Sáu này nói rằng không muốn nhận nhà,đề nghị nhận tiền bồi dưỡng từ các em cho các ngày trực (khoảng 2,3 triệu/1 tháng). Cho đến nay hơn 100 triệu. Vào năm 2012, Mẹ tôi mất. Anh thứ này tiếp tục nhận tiền bồi dưỡng cho đến nay Tuy nhiên đến hôm nay (khoảng đầu tháng 4/2015), gia đình phát hiện ra 1 tờ di chúc (chứng thực ở Phường) .

Tờ di chúc này được ký vào năm 2009, không thấy có người làm chứng, chỉ có Chủ tịch Phường ký. có dấu lăn tay của cha mẹ tôi, và câu tôi đã đọc và đồng ý; chỉ có nội dung là giao cho Anh thứ Sáu mà không có điều kiện phải chăm sóc, phụng dưỡng, lo thờ cúng... Tờ di chúc này cả gia đình đều không ai biết. Cha tôi hiện nay đã lớn tuổi nên cũng không nhớ vì lúc đó mọi người đều lo cho bệnh tình của mẹ tôi. Ngày 10/4/2015, Gia đình đã tổ chức cuộc họp và người anh thứ Sáu nói rằng sẽ không nhận nhà. Khi liên hệ UBND Phường thì được thông báo không thể từ chối thừa kế do mẹ tôi đã mất. Vậy xin hỏi có cách nào hủy bỏ giấy thừa kế (anh này không nhận nhà nhưng vẫn muốn chia ca để nhận tiền bồi dưỡng). Căn nhà sẽ làm nhà từ đường thờ cúng ông bà và thừa kế theo phát luật ? Xin được nhận ý kiến tư vấn từ Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hủy bỏ giá trị di chúc trong trường hợp từ chối nhận di sản thừa kế ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thừa kế tài sản trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, cần xem xét tính hợp pháp của di chúc. Pháp luật quy định di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di chúc mẹ bạn để lại có công chứng, chứng thực cần được đảm bảo thủ tục lập di chúc, quy định tại Điều 635, Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Trường hợp 1: Nếu ngôi nhà là tài sản chung của bố mẹ bạn thì bố mẹ bạn đã lập di chúc chung của vợ, chồng, để định đoạt tài sản chung là ngôi nhà. Đối với di sản là tài sản chung của vợ chồng thì di chúc do bố mẹ bạn để lại chỉ có hiệu lực đối với phần tài sản thuộc sở hữu của người mất, nếu nội dung của di chúc phần của mẹ bạn không ảnh hưởng đến các nội dung còn lại của di chúc. Trường hợp nội dung của di chúc không thể tách rời thì di chúc chung đó sẽ không có hiệu lực pháp luật vì bố bạn còn sống. Khi đó phần di sản của mẹ bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật và anh bạn có thể làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định đã được nêu ở bài viết trên.

Trường hơp 2: Ngôi nhà là tài sản riêng của mẹ bạn thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm mẹ bạn chết. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 620 Bộ Luật Dân sự, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Như vậy, anh bạn có thể làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế, nhưng phải đảm bảo trước thời điểm phân chia di sản.

5. Quyền từ chối nhận di sản thừa kế là nhà của người Việt Nam định cư ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, Ngôi nhà mà chú tôi đang sinh sống là của ông bà nội tôi. Sau khi ông mất, bà nội tôi, gia đình tôi và chú cùng chung sống tại ngôi nhà này. Năm 2010 gia đình tôi ra nước ngoài định cư, năm 2016 bà nội tôi mất. Nhưng ngôi nhà chú tôi ở vẫn chưa được cấp sổ đỏ. Hiện nay bố tôi không có ý định về nước sinh sống nữa và muốn nhường lại phần của bố tôi cho chú tôi được hưởng. Vậy chú tôi phải làm gì để được hợp thức hoá ngôi nhà?

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, căn nhà là di sản do ông bà nội để lại, bố bạn và chú của bạn là hai người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông, bà bạn. Hiện nay gia đình bạn ra nước ngoài định cư và muốn nhường lại căn nhà đó cho chú của bạn thì bố bạn có thể làm thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế theo hướng dẫn ở bài viết trên.

Khi có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của bố bạn, chú bạn có thể mang theo các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của ông bà nội, văn bản xác nhận đất không có tranh chấp, văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của bố bạn và các giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người chết để làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.

6. Chia thừa kế theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Tháng 4 năm 2016, ông Nam đến phòng công chứng làm di chúc để định đoạt số tiền gửi tiết kiệm là 200 triệu đồng mà ông được hưởng thừa kế từ cha, mẹ ruột của ông (cả hai đã mất). theo di chúc ông Nam để lại toàn bộ số tiền này cho Hoàng – 20 tuổi, là con của ông với vợ là bà Nguyệt. Phần căn nhà của vợ chồng ông Nam trị giá 1.5 tỷ không được làm di chúc. Ngoài ra, ông nam và bà nguyệt còn có 1 người con là Hải 12 tuổi. Như vậy, hải có nhận dược phần di sản thừa kế hay không? Tôi xin cảm ơn!

Chia thừa kế theo đúng quy định của pháp luật 2018

Trả lời:

Trong trường hợp này, đối với số tiền tiết kiệm 200 triệu đồng sẽ được chia theo di chúc mà ông Nam để lại.

Còn phần ngôi nhà trị giá 1,5 tỷ đồng không được nhắc đến trong di chúc sẽ được áp dụng theo quy định của Khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 về những trường hợp thừa kế theo pháp luật

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

Xác định phần di sản của những người thừa kế theo pháp luật.

Vì căn nhà là tài sản chung của hai vợ chồng, do vậy về nguyên tắc, phần di sản của ông Nam để lại là một phần hai giá trị căn nhà ( tương đương 750 triệu) sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế nhất được các phần bằng nhau.

Hàng thừa kế thứ nhất của ông Nam gồm: vợ và hai con. Do đó Hải (12 tuổi) là con ruột của ông Nam nên hòan tòan có quyền hưởng thừa kế, cụ thể Hải sẽ được hưởng một phần ba giá trị của căn nhà thuộc quyền sở hữu của ông Nam, tức một phần ba của 750 triệu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê