- 1. Phần di sản thừa kế của người từ chối nhận di sản sẽ được phân chia thế nào?
- 2. Những người nào thuộc đối tượng trong hàng thừa kế theo quy định?
- 3. Những trường hợp nào mà việc từ chối nhận di sản thừa kế không có hiệu lực pháp luật?
- 4. Quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
- 5. Những người không được quyền hưởng di sản theo quy định
1. Phần di sản thừa kế của người từ chối nhận di sản sẽ được phân chia thế nào?
Ở Việt Nam, từ trước đến nay, không có văn bản pháp luật nào định rõ về khái niệm di sản thừa kế; thay vào đó, chỉ có sự liệt kê về di sản thừa kế. Mặc dù quan điểm về vấn đề này vẫn đa dạng, nhưng có thể hiểu di sản thừa kế là tài sản và quyền liên quan mà người đã qua đời để lại một cách hợp pháp. Định nghĩa này không bao gồm các nghĩa vụ tài sản mà người chết để lại cho người thừa kế.
Từ chối nhận di sản thừa kế có thể được hiểu là hành động của người thừa kế từ chối chấp nhận và kế thừa di sản. Điều này thể hiện ý chí của cá nhân khi họ được đề xuất nhận tài sản hợp pháp từ người đã qua đời.
Thừa kế được hiểu là việc chuyển nhượng tài sản của người qua đời cho những người được xác định theo quy định của pháp luật hoặc theo di chúc. Ngoài việc có quyền hưởng di sản, những người còn sống cũng có quyền từ chối nhận di sản đó. Trong thực tế, không phải tất cả những người thừa kế đều mong muốn nhận phần di sản mà người đã qua đời để lại. Có nhiều trường hợp họ muốn chuyển nhượng phần thừa kế của mình cho người khác hoặc vì lý do cá nhân nào đó mà họ quyết định từ chối nhận di sản thừa kế. Việc từ chối di sản sẽ có hiệu lực khi tuân thủ đúng các điều kiện của pháp luật dân sự.
Theo quy định của Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi:
+ Không có di chúc;
+ Di chúc không hợp pháp;
+ Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
+ Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Thừa kế theo pháp luật cũng áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
+ Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
+ Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
+ Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
+ Phần di sản liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, trường hợp người thừa kế theo di chúc từ chối nhận phần di sản thừa kế của mình theo di chúc mà người mất để lại thì phần di sản thừa kế đó sẽ được phân chia theo hàng thừa kế của pháp luật.
2. Những người nào thuộc đối tượng trong hàng thừa kế theo quy định?
Dựa vào quy định của Điều 651 Bộ Luật Dân sự 2015, các hàng thừa kế được xác định như sau:
- Những người thừa kế theo pháp luật được sắp xếp theo thứ tự như sau:
+ Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã qua đời;
+ Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã qua đời; cháu ruột của người đã qua đời mà người đã qua đời là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
+ Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã qua đời; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã qua đời; cháu ruột của người đã qua đời mà người đã qua đời là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người đã qua đời mà người đã qua đời là cụ nội, cụ ngoại.
- Những người thừa kế cùng ở một hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ có quyền hưởng thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã qua đời, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Do đó, những người thuộc hàng thừa kế theo quy định đã nêu sẽ được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.
3. Những trường hợp nào mà việc từ chối nhận di sản thừa kế không có hiệu lực pháp luật?
Dựa theo quy định của Điều 620 Bộ Luật Dân sự 2015, việc từ chối nhận di sản được mô tả như sau:
- Người thừa kế được phép từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
- Để thực hiện quyền từ chối, người thừa kế cần lập văn bản chính thức và gửi đến người quản lý di sản, các người thừa kế khác, cũng như người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để thông báo về quyết định từ chối.
- Quyết định từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm di sản được phân chia.
Dựa trên các quy định trên, có thể nhận thấy rằng quyết định từ chối nhận di sản sẽ không có hiệu lực pháp luật trong các trường hợp sau:
- Khi người thừa kế từ chối nhận di sản nhằm tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
- Khi quyết định từ chối nhận di sản không được thực hiện bằng văn bản.
Tóm lại, trong những tình huống nêu trên, hành động từ chối sẽ không có giá trị pháp luật, và người thừa kế vẫn được coi là một bên tham gia vào quá trình thỏa thuận và phân chia di sản.
>> Xem thêm: Quy định về thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế?
4. Quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
Dựa trên Điều 615 của Bộ Luật Dân sự 2015, những người được thừa kế chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản mà người đã qua đời để lại, trừ khi có thoả thuận khác.
Nếu di sản chưa được phân chia, người quản lý di sản sẽ thực hiện nghĩa vụ tài sản theo thỏa thuận của các người thừa kế trong phạm vi di sản mà người đã qua đời để lại.
Trong trường hợp di sản đã được phân chia, mỗi người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ tài sản tương ứng với phần mà họ đã nhận, không vượt quá phần tài sản đó, trừ khi có thoả thuận khác.
Nếu người thừa kế không phải là cá nhân được hưởng di sản theo di chúc, họ cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người đã qua đời để lại tương tự như người thừa kế là cá nhân.
5. Những người không được quyền hưởng di sản theo quy định
Dựa trên quy định của Điều 621 Bộ Luật Dân sự 2015, các đối tượng sau đây không được phép hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, hoặc thực hiện hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, gây tổn thương nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của người đó.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác với mục đích hưởng lợi từ một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép, hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa đổi di chúc, hủy di chúc, hoặc che giấu di chúc nhằm mục đích hưởng lợi từ một phần hoặc toàn bộ di sản, trái với ý chí của người để lại di sản.
Tuy nhiên, những người được liệt kê vẫn có thể được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết về hành vi của họ nhưng vẫn chấp nhận cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Bài viết liên quan: Người chưa thành niên có được từ chối nhận di sản thừa kế?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Trường hợp nào từ chối nhận di sản thừa kế không có hiệu lực? Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào về mặt pháp lý, Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!