1. Thế nào là công chức dự bị?

Căn cứ điều 2 nghị định 115/2003/NĐ-CP công chức dự bị là công dân Việt Nam trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ công chức là những người được tuyển dụng bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, những người được tuyển dụng bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, công chức dự bị được phân công làm việc có thời hạn tại các cơ quan tổ chức:

  • Văn phòng Quốc Hội
  • Văn phòng Chủ tịch nước
  • Tòa án nhân dân các cấp
  • Viện kiểm sát nhân dân cấp
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ
  • Hội đồng nhân dân
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh
  • Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị  - xã hội
  • Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 16 Nghị định 115/2003/NĐ-CP sửa đổi bổ sung năm 2007, thời gian tập sự đối với công chức dự bị được tính trong thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị. Vì vậy có thể hiểu công chức dự bị chế là công chức tập sự.

Tại khoản 1 điều 20 nghị định 138/2020/NĐ-CP của chính phủ nêu rõ người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. Về thời gian tập sự là 12 tháng nếu tuyển dụng và công chức loại C và 6 tháng nếu tuyển dụng và công chức loại D. Đồng thời thời gian không được tính vào thời gian tập sự bao gồm:

  • Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội
  • Thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên
  • Thời gian nghỉ không hưởng lương
  • Thời gian bị tạm giam tạm giữ, tạm đình chỉ công tác

Tuy nhiên trong trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày và được người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng ý thì thời gian này sẽ được tính vào thời gian tập sự.

Công chức dự bị có những vai trò quan trọng:

  • Chuẩn bị và nắm vững kiến thức chuyên môn: công chức dự bị tham gia các khóa đào tạo và huấn luyện để nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong công việc. Điều này giúp họ trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn và sẵn sàng tham gia vào công tác sau khi trở thành công chức chính thức.
  • Thực hiện các nhiệm vụ công việc tạm thời: trong thời gian là công chức sự kiện họ có thể được phân công thực hiện các nhiệm vụ công việc tạm thời trong cơ quan và đơn vị công tác. Điều này giúp họ rèn luyện kỹ năng thực tế và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực công việc mà họ sẽ tham gia sau này
  • Chuẩn bị cho công tác công chức chính thức: vai trò chính của công chức dự bị là chuẩn bị bản thân để trở thành một công thức chính thức. Họ cần nắm vững các quy định pháp luật quy trình công tác, quyền và nghĩa vụ của công chức để sẵn sàng đảm nhận vai trò chính trước khi được bổ nhiệm.
  • Đảm bảo tính chính xác và trung thực: công thức dự định cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức đảm bảo tính chính xác, trung thực và giản dị trong việc thực hiện các nhiệm vụ công việc.

 

2. Công chức dự bị được tuyển dụng như thế nào?

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý công chức khi lập kế hoạch biên chế công chức phải lập kế hoạch biên chế công chức dự bị trên cơ sở nhu cầu và vị trí công tác, cơ cấu ngành, công chức trên cơ sở chỉ tiêu biên chế công chức dự bị được giao hàng năm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý công chức lập kế hoạch tuyển dụng và sử dụng công chức dự bị gồm số lượng, ngạch công chức cần tuyển theo cơ quan đơn vị, hình thức, tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng, thời gian tổ chức tuyển dụng, dự kiến số lượng công chức dự bị sẽ bố trí công tác về cơ quan đơn vị việc tuyển dụng. Công chức sự bị có thể được tổ chức tuyển theo từng ngạnh công chức.

Căn cứ điều 4 nghị định 115/2003 NĐ-CP công chức dự bị được tuyển dụng thông qua thi tuyển, người tình nguyện làm việc từ 5 năm trở lên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc để đáp ứng nhu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ công chức ở vùng dân tộc ít người thì việc tuyển dụng có thể thực hiện thông qua xét tuyển.

Về điều kiện dự tuyển người đăng ký dự tuyển công chức dự bị phải có tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngành đăng ký dự tuyển và đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Là công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Việt Nam
  • Có phẩm chất đạo đức tốt
  • Có tuổi đời từ đủ 18 đến 40 tuổi
  • Có đơn xin dự tuyển và lý lịch rõ ràng có đủ văn bằng chứng chỉ theo quy định của ngành đăng ký dự tuyển
  • Có sức khỏe tốt để đảm nhận nhiệm vụ
  • Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh cơ sở giáo dục
  • Tùy vào tính chất và đặc điểm chuyên môn nghiệp vụ cơ quan tuyển dụng có thể bổ sung thêm một số điều kiện đối với người dự tuyển.

Để tạo điều kiện cho một số đối tượng có thể trở thành công chức dự bị pháp luật đã có những quy định về đối tượng ưu tiên trong thi tuyển công chức dự bị gồm các đối tượng:

  • Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh được cộng 30 điểm vào tổng kết quả thi tuyển
  • Con liệt sĩ, con thương, binh con bệnh binh, người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được cộng 20 điểm
  • Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên chính thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 10 điểm.

Về thứ tự ưu tiên trong xét tuyển đó là:

  1. Người dân tộc thiểu số người cư trú tại nơi tình nguyện làm việc
  2. Anh hùng lực lượng vũ trang anh hùng lao động
  3. Thương binh
  4. Con liệt sĩ
  5. Con thương binh, con bệnh binh
  6. Người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng
  7. Người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên chính thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

 

3. Mức hưởng lương của công chức dự bị

Về chế độ hưởng lương của công chức dự bị được quy định tại điều 22 Nghị định 138/2020/ND-CP

  • Người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1  của ngành tuyển dụng
  • Nếu người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lượng bậc 2 của ngành tuyển dụng
  • Nếu người tập sự có trình độ Tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngành tuyển dụng
  • Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật
  • Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngành tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định trên trong các trường hợp:

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

- Làm trong các ngành nghề độc hại nguy hiểm

- Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu.

Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết: Công chức là gì? Ví dụ và cách phân biệt công chức và viên chức của luật Minh Khuê.

Trên đây là phải viết Công chức dự bị là gì? Mức hưởng lương của công chức dự bị như thế nào luật  Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý khách hàng. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn quý khách đã quan tâm theo