1. Thế nào là thừa phát lại theo quy định?

Khái niệm Thừa phát lại được định nghĩa trong khoản 1, Điều 2 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại như sau: Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm và đáp ứng đủ tiêu chuẩn để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan.

Dựa trên quy định trên đây, nhà làm luật đã đưa ra định nghĩa và mô tả các quyền và nhiệm vụ của Thừa phát lại, cũng như các điều kiện và thẩm quyền của họ. Chức danh Thừa phát lại không quá quen thuộc với công chúng, tuy Thừa phát lại có quyền thực hiện nhiều công việc quan trọng, trong đó có lập vi bằng - một trong những nhiệm vụ của họ.

Lý do chức danh này chưa được phổ biến có thể bắt nguồn từ tên gọi "Thừa phát lại" có nguồn gốc Hán-Việt, gây khó khăn trong việc hiểu nghĩa đúng. Thực tế, thuật ngữ này được sử dụng để chỉ một người do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, có một số chức năng tương đồng với nhân viên nhà nước, nhưng không phải là cán bộ, công chức nhà nước.

Tên gọi "thừa phát lại" xuất phát từ một thuật ngữ có gốc Hán-Việt và có tính lịch sử, tồn tại ở miền Nam Việt Nam trước năm 1975. Thuật ngữ này được hiểu để chỉ một người công lại (người không phải là nhân viên nhà nước được bổ nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp, mang trong mình quyền lực nhà nước).

Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền để thực hiện các công việc liên quan đến thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và nhiều nhiệm vụ khác. Văn phòng thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại. Hoạt động của Thừa phát lại là hoạt động trong lĩnh vực thi hành án dân sự được thí điểm áp dụng tại TP.HCM từ năm 2009.

Công việc cụ thể mà Thừa phát lại thực hiện bao gồm:

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

- Thực hiện tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.

- Trực tiếp tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

- Thừa phát lại không tổ chức thi hành án trong trường hợp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.

Như vậy, Thừa phát lại là một chức danh bổ trợ trong hệ thống tư pháp, tương tự như một số chức danh khác như thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, công chứng viên... Mặc dù Thừa phát lại không phải là công chức và không đại diện cho nhà nước, nhưng họ được chọn lựa và bổ nhiệm bởi Nhà nước dựa trên các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Nhà nước.

 

2. Điều kiện để trở thành Thừa phát lại

Việc bổ nhiệm Thừa phát lại đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, bao gồm:

- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có độ tuổi không quá 65, tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và có đạo đức tốt.

- Sở hữu bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành Luật.

- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 3 năm sau khi có bằng chuyên ngành Luật như đã nêu.

- Hoàn thành khóa đào tạo bồi dưỡng nghề Thừa phát tại Học viện Tư pháp hoặc có công nhận tương đương với người được đào tạo ở nước ngoài, hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại.

- Đạt yêu cầu trong kỳ thi kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

Ngoài ra, có một số trường hợp sẽ được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 05/2020/TT-BTP nếu có các giấy tờ sau:

- Quyết định bổ nhiệm vào vị trí Thẩm phán, Kiểm sát viên, Chấp hành viên, Điều trai viên... kèm theo giấy tờ chứng minh đã làm các chức vụ này trong thời gian từ 5 năm trở lên...

- Thẻ luật sư, thẻ công chứng viên kèm theo giấy tờ chứng minh đã hoạt động như luật sư, công chứng viên đủ thời gian theo quy định.

- Quyết định bổ nhiệm vào vị trí Giáo sư, Phó Giáo sư trong ngành Luật, Bằng tiến sĩ Luật...

Do đó, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại đến Sở Tư pháp, nơi đăng ký tập sự, Sở Tư pháp sẽ gửi đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trong trường hợp bị từ chối, người đăng ký sẽ được thông báo bằng văn bản, cung cấp lý do cụ thể.

 

3. Công chứng viên chuyển sang làm Thừa phát lại có được hay không?

Dựa trên Điều 4 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, việc Thừa phát lại không được thực hiện những hành vi sau:

- Tiết lộ thông tin về công việc thực hiện, trừ khi có quy định pháp luật khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền lợi hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

- Yêu cầu thêm bất kỳ lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.

- Đồng thời kiêm nhiệm các công việc công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Thừa phát lại không được tham gia vào những việc liên quan đến quyền lợi của bản thân và người thân thích, bao gồm: vợ, chồng, con ruột, con nuôi, cha, mẹ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì, anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại, cháu ruột của Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

- Các hoạt động khác bị cấm theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 11 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau không được bổ nhiệm Thừa phát lại: Người đã được bổ nhiệm làm công chứng viên, nhận chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản lý tài sản, nhận thẻ thẩm định viên về giá mà chưa được miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản lý tài sản, thẻ thẩm định viên về giá.

Do đó, pháp luật chỉ cấm việc đồng thời làm công chứng viên và Thừa phát lại. Điều này có nghĩa là công chứng viên vẫn có thể chuyển sang làm Thừa phát lại, nhưng cần được miễn nhiệm công chứng viên và không được phép kiêm nhiệm cả hai công việc này cùng một lúc.

 

4. Công chứng viên được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại phải có thời gian hành nghề bao nhiêu năm?

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về đào tạo và bồi dưỡng nghề Thừa phát lại, có quy định như sau:

Miễn đào tạo nghề Thừa phát lại đối với những người đã có kinh nghiệm làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên trong ít nhất 5 năm; luật sư, công chứng viên đã có thời gian hành nghề ít nhất 5 năm; giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; người đã làm thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp trong lĩnh vực tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp trong lĩnh vực kiểm sát; người đã làm thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật; người đã làm thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp trong lĩnh vực thi hành án dân sự.

Người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại nêu trên phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp. Hồ sơ đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại bao gồm: Giấy đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính của giấy tờ chứng minh việc được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại để so sánh.

Người hoàn thành khóa bồi dưỡng sẽ được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại.

Do đó, theo quy định trên, nếu công chứng viên đã có kinh nghiệm hành nghề ít nhất 5 năm, thì sẽ được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại. Tuy nhiên, trong trường hợp này, công chứng viên vẫn cần tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp.

Còn đối với công chứng viên chưa đủ 5 năm kinh nghiệm, khi chuyển sang làm Thừa phát lại, vẫn phải tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp.

Để tìm hiểu thêm những thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê: Thừa phát lại là gì? Điều kiện trở thành thừa phát lại và thẩm quyền của thừa phát lại?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.