Nhưng bên văn phòng kinh tế Đài Bắc tại TP HCM cần mình phải bổ sung giấy khai sinh. Nhưng mình đã làm mất giấy khai sinh. Chỉ còn lại bảng photo. Nên văn phòng kinh tế Đài Bắc tại TPHCM không chấp nhận. Mình cũng về tại UBND xã xin trích lục khai sinh. Nhưng UBND xã nói từ năm 1990 về trước tất cả hồ sơ đã bị thất lạc. Nên ko có cơ sở cung cấp và trích lục khai sinh lại cho mình. Đồng thời UBND xã bảo mình phải có giấy chứng minh nhân dân Việt Nam mới có thể trích lục. Nhưng mình đi làm chứng minh nhân dân thì công an tỉnh nói mình không còn quốc tịch Việt Nam nên không cấp. Giờ mình chỉ có hộ chiếu Đài Loan. Mong sự chỉ dẫn của luật Minh Khuê trình bày giúp mình việc như trên mình phải làm như thế nào mới trích lục lại khai sinh để cấp cho văn phòng kinh tế Đài Bắc tại TP HCM xin chân thành cảm ơn.

Người gửi : .T.T

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hộ tịch 2014

Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

2. Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Không đăng ký quốc tịch trước 1/7/2014, giờ đăng ký được không ?

Về vấn đề đăng ký kết hôn: Vì không có quốc tịch Việt Nam nên bạn được coi là người nước ngoài. Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Còn giấy trích lục khai sinh phải có trong Hồ sơ đăng ký kết hôn chỉ trong trường hợp bạn vẫn còn là Công dân Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam) và đã ly hôn ở nước ngoài:

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này;...

Tuy nhiên, đã nêu trên là Hồ sơ kết hôn nộp tại UBND xã có thẩm quyền. Còn Văn phòng kinh tế Đài Bắc lại yêu cầu bạn cung cấp trích lục khai sinh, nhưng hồ sơ đã bị thất lạc thì bạn có tiến hành việc nhập quốc tịch Việt Nam để làm CMND thì cũng không còn hồ sơ để trích lục. Do đó, bạn tiến hành nhập quốc tịch và làm CMND trước, sau đó làm thủ tục đăng ký lại khai sinh.

1. Nhập Quốc tịch:

Bạn chuẩn bị hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. (theo mẫu).

- Bản khai lý lịch.

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế chứng minh quốc tịch nước ngoài.

- Phiếu lý lịch tư pháp do VN cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở VN, Phiếu lý lịch tư pháp do nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt của bạn: Bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp ….. Trường hợp không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt.

>> Xem thêm:  Xin làm lại giấy khai sinh khi bị bị mất giấy khai sinh bản chính, chỉ còn bản sao thì phải làm như thế nào ? ở đâu ?

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở VN được quy định: Bản sao Thẻ thường trú.

- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở VN của bạn: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi thường trú của bạn về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của bạn.

Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú.

2. Xin cấp CMND:

    Sau khi nhập quốc tịch Việt Nam, bạn đã là công dân Việt Nam và được cấp CMND tại Công an Tỉnh. Hồ sơ gồm:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp);

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

3. Đăng ký lại khai sinh:

    Thứ nhất, về điều kiện đăng ký lại khai sinh:

Căn cứ quy định tại Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

>> Xem thêm:  Làm lại bản sao giấy khai sinh trong trường hợp nào?

“Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại”.

Như vậy, trong tường hợp cả sổ hộ tịch và bản chính giấy khai sinh đều bị mất thì bạn mới được đăng ký lại khai sinh.

    Thứ hai, thẩm quyền đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 41 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì thẩm quyền đăng ký lại khai sinh cho bạn thuộc về UBND xã.

Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

2. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

    Thứ ba, về thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài:

Căn cứ quy định tại Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của bạn về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

- Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của bạn hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của bạn;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh. Bạn không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Còn nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên (ví dụ như hộ chiếu, thẻ thường trú, CMND,...).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quốc tịch Đài Loan và những vấn đề liên quan?

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam ?