1. Công nợ là gì? 

Công nợ là một hay nhiều khoản nợ phát sinh trong kỳ thanh toán cụ thể của cá nhân, doanh nghiệp như: các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán, các khoản tạm ứng và các khoản phải thu, phải trả khác.và được chuyển sang kỳ thanh toán sau.

Căn cứ vào chức năng chính mà công nợ được phân loại thành hai loại chính là: Công nợ phải thu và công nợ phải trả.

- Công nợ phải thu: bao gồm khoản tiền sau khi bán được sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền hay thậm chí là các khoản đầu tư tài chính nhưng vẫn chưa thu được về tính cả gốc lẫn lãi.

- Công nợ phải trả: bao gồm các khoản tiền phải trả cho nhà cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ,… mà doanh nghiệp chưa thanh toán, chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khi đầu tư

Trong quá trình chốt nợ, cũng cần lưu ý một số điểm như sau: 

- Hạch toán chi tiết các đối tượng, các lần phát sinh, chú ý theo dõi và đôn đốc khách hàng hoàn thành thanh toán nợ đúng thời hạn

- Các giấy tờ, chứng từ liên quan đến công nợ cần lưu trữ cẩn thận.

- Đối với các khoản có khoản nợ cao, nợ quá hạn lâu, các trường hợp nằm ngoài khả năng xử lí cần thông báo với các cấp cao hơn để có biện pháp giải quyết.

 

2. Công nợ tiếng anh là gì?

Công nợ tiếng anh là Debt.

Công nợ phải thu tiếng anh là Receivable.

Công nợ phải trả tiếng anh là Payable.

Định nghĩa: Debt is one or more debts arising in the payment period of individuals, enterprises and transferred to the following payment period. Ngoài ra một số thông tin nhằm giải đáp công nợ tiếng Anh là gì có nghĩa như sau: Liabilities are classified into two main categories: Receivable and payable.

Depending on the main function, liabilities are classified into two main categories: Receivables and Payables.

- Receivables: includes the amount of money after selling products, goods, or providing services to customers but have not yet received money or even financial investments but have not yet collected. principal and interest.

- Liabilities: includes amounts payable to suppliers of supplies, tools, tools, raw materials, goods, services, etc. that the enterprise has not yet paid or fulfilled its payment obligations. math when investing

In the process of closing debt, there are also some points to keep in mind as follows:

- Detailed accounting of objects, arising times, paying attention to follow up and urging customers to complete debt payments on time

- Documents are related to debts should be stored carefully.

- For high debts, long overdue debts, cases beyond the ability to handle should be notified to higher levels for solutions.

 

3. Một số ví dụ về công nợ trong tiếng anh 

Ví dụ 1. Over the past few weeks, we’ve bought the debt of this company.

Dịch: Trong mấy tuần qua, chúng tôi đã mua công nợ của công ty này.

Ví dụ 2. There is frankly, nothing particularly debt about bank - issued debt, and like regular corporations, bank bond may be callable and convertible.

Dịch: Xét về danh mục đầu tư và danh mục đầu tư công nợ như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư tín thác.

Ví dụ 3. Hien’s graph show the debt of his company.

Dịch: Biểu đồ của Hien thể hiện công nợ của công ty anh ấy.

Ví dụ 4. Public DebtManagement to share international experience and help Vietnam strengthen public debt in the future.

Dịch: Bộ Tài chính tổ chức Hội thảo quốc tế về Quản lý nợ công nhằm giúp Việt Nam quản lý nợ công tốt hơn trong tương lai.

Ví dụ 5. The U.S. public debtwas $909 billion in 1980, an amount equal to 33% of America’s gross domestic

DỊch:  công của Hoa Kỳ là 909 tỷ đô la năm 1980, bằng 33% GDP, đến năm 1990 nợ công tăng lên hơn 3 lần là 3,3 nghìn. 

 

4. Một số thuật ngữ liên quan đến công nợ trong tiếng anh 

Dưới đây là một số thuật ngữ chuyên ngành về công nợ bằng tiếng anh phổ biến mà bạn đọc có thể tham khảo tìm hiểu. 

1. Auditing account tiếng việt là Hoạt động kiểm tra lại công nợ. Đây là hoạt động kiểm tra lại công nợ phải thu khách hàng và công nợ phải trả người bán của kế toán trong công việc hàng ngày.

2. Debt comparison tiếng việt là Đối chiếu công nợ. Hoạt động với mục đích để so sánh các khoản công nợ phải thu và phải trả trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp với số liệu có trên hợp đồng hoặc số liệu thực tiễn trong giao dịch.

3. Debt confirmation tiếng việt là Xác nhận công nợ. Xác nhận công nợ là sự cam đoan bằng văn bản từ phía khách hàng, nhà cung cấp rằng số liệu công nợ hai bên ghi nhận là giống nhau và chính xác

4. Accounting liabilities tiếng việt là Kế toán công nợ. Đây là vị trí kế toán đảm nhận các công việc về các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp. Xem chi tiết về công việc của kế toán công nợ tại bài viết công việc của kế toán công nợ trong doanh nghiệp từ A tới Z.

5. Debt report tiếng việt là Báo cáo công nợ. Hoạt động báo cáo được lập để giúp doanh nghiệp theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả từ đó lên kế hoạch kiểm soát, quản lý chặt chẽ công nợ doanh nghiệp nhằm quản lý tài chính một cách chính xác, giảm thiểu tối đa rủi ro và quản lý dòng tiền cho doanh nghiệp.

6. Recover public debts tiếng việt là Thu hồi công nợ. Thu hồi công nợ được hiểu là hoạt động yêu cầu khách hàng thanh toán nợ phải trả cho doanh nghiệp, tức hoạt động quản lý thu hồi nợ phải thu.

7. Clearing debt tiếng việt là Cấn trừ công nợ. Hoạt động cấn trừ diễn ra giữa hai hoặc nhiều đơn vị kinh doanh bởi họ vừa mua và vừa cung cấp hàng hóa lẫn nhau; khi đó giao dịch thanh toán được thực hiện bằng cách cấn trừ, bù trừ công nợ giữa các bên.

8. Outstanding debt tiếng việt là Nợ quá hạn Khoản. Nợ quá hạn là những khoản nợ phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay

9. Intra-company receivables tiếng việt là Phải thu nội bộ Các khoản phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên và cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc với nhau.

10. Account receivable from customer tiếng việt là Nợ phải thu khách hàng. Đây là các khoản phải thu hồi của doanh nghiệp với các đơn vị đã mua hàng hóa/dịch vụ nhưng chưa thanh toán

11. Other account receivable tiếng việt là khoản phải thu khác. Đây là các khoản phải thu ngoài các khoản phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ

12. Payables to employees tiếng việt là khoản nợ phải trả người lao động. Các khoản nợ phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

13. Payable expenses tiếng việt là Chi phí phải trả. Các khoản nợ này là chi phí chưa phát sinh nhưng có kế hoạch cụ thể, chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai và chắc chắn phải thanh toán và thời gian thanh toán.

14. Intra-Company current payables tiếng việt là Khoản nợ hải trả nội bộ. Các khoản phải trả của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên và cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc với nhau.

15. Tax and payables to the State tiếng việt là Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước. Đây được coi là nghĩa vụ nộp thuế, nộp phí lệ phí bắt buộc của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.

16. Statement of accounts tiếng việt là bảng công nợ

17. Recovery of loans tiếng việt là thu hồi công nợ

18. Debit and credit tiếng việt  công nợ trong bảng kê kế toán.

19. Debentures tiếng việt là trái phiếu, giấy nợ

20. Debtor tiếng việt là con nợ

Dưới đây là bài viết với nội dung Công nợ tiếng Anh là gì? Thuật ngữ tiếng Anh công nợ trong kế toán do công ty Luật Minh Khuê tổng hợp và biên tập. Hy vọng nội dung cung cấp sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Trong quá trình biên tập không thể tránh khỏi những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ quý bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn!