1. Hợp đồng giao dịch kỹ quỹ phải bao gồm những nội dung chính nào?

Giao dịch ký quỹ tại công ty chứng khoán, còn được biết đến với thuật ngữ "margin", là việc mua chứng khoán bằng cách sử dụng tiền vay từ công ty chứng khoán. Trong quá trình này, chứng khoán được mua và các chứng khoán khác trong tài khoản giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Quy chế hướng dẫn về giao dịch ký quỹ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo Quyết định số 87/QĐ-UBCK, các nội dung của hợp đồng giao dịch ký quỹ cần được quy định như sau:

Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ giữa công ty chứng khoán và khách hàng cần được thỏa thuận, nhưng tối thiểu phải bao gồm các điều khoản sau:

- Thông tin về khách hàng như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân (hoặc tên doanh nghiệp), số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ liên lạc, email, số fax (nếu có), số điện thoại liên hệ;

- Mục đích giao dịch ký quỹ: mua chứng khoán ký quỹ;

- Tỷ lệ ký quỹ ban đầu; cách xác định giá trị thế chấp chứng khoán;

- Tỷ lệ ký quỹ duy trì;

- Thời hạn và phương thức thanh toán khi yêu cầu bổ sung thế chấp;

- Hạn mức cho vay;

- Lãi suất cho vay;

- Thời hạn hợp đồng, ngày có hiệu lực, và ngày bắt đầu tính lãi vay;

- Phương thức liên lạc với khách hàng để thực hiện yêu cầu bổ sung ký quỹ, thực hiện bán chứng khoán thế chấp, gửi bản sao bảng kê tài khoản giao dịch ký quỹ; Phương thức xử lý tài sản thế chấp trong tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng, và thứ tự ưu tiên sử dụng tiền từ việc bán chứng khoán thế chấp của khách hàng;

- Phương thức xử lý trong trường hợp công ty chứng khoán không được phép giao dịch ký quỹ;

- Quy định bảo vệ quyền lợi của các bên ký hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp khi có xảy ra;

- Phương thức thanh lý hợp đồng;

- Cam kết của khách hàng về việc đã được công ty chứng khoán giải thích rõ về các rủi ro phát sinh khi thực hiện giao dịch trên tài khoản giao dịch ký quỹ.

Do đó, một hợp đồng giao dịch ký quỹ cần đảm bảo thể hiện đầy đủ các nội dung trên theo quy định.

 

2. Công ty chứng khoán không được ký hợp đồng giao dịch ký quỹ để mở tài khoản giao dịch cho những đối tượng nào?

Dựa trên điều 4 của Điều 13 trong Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán, được ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quy định về các đối tượng không được phép ký hợp đồng giao dịch ký quỹ như sau:

Tài khoản giao dịch ký quỹ không thể được mở cho các đối tượng sau đây:

- Các cá nhân và tổ chức nằm trong những vị trí sau tại công ty chứng khoán: chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, và các chức danh khác mà Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán bổ nhiệm, cũng như những cá nhân liên quan đến các vị trí trên;

- Các tổ chức pháp nhân đang trong quá trình giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Các đối tượng đã vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán.

Theo đó, các đối tượng mà công ty chứng khoán không được phép ký hợp đồng giao dịch ký quỹ bao gồm:

- Các cá nhân và tổ chức nằm trong công ty chứng khoán như: chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, và các chức danh khác được bổ nhiệm bởi Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán, cũng như những cá nhân liên quan đến các vị trí trên;

- Pháp nhân đang trong quá trình giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành;

- Các đối tượng đã vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán.

 

3. Công ty chứng khoán phải báo cáo danh sách thực hiện ký quỹ với Sở giao dịch chứng khoán vào thời điểm nào trong tháng?

Dựa trên Điều 14 của Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán, được ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quy định về nghĩa vụ báo cáo của công ty chứng khoán như sau:

- Trước ngày giao dịch thứ năm của tháng tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi danh sách chứng khoán mà mình đã thực hiện giao dịch ký quỹ đến Sở giao dịch chứng khoán, tuân thủ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 của Quy chế này.

- Công ty chứng khoán có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán về hoạt động giao dịch ký quỹ.

- Trong trường hợp công ty chứng khoán thay đổi hệ thống quản lý giao dịch ký quỹ, phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến triển khai thực hiện chính thức. Báo cáo này phải chứng minh rằng hệ thống quản lý mới vẫn tuân thủ đúng các quy định về quản lý giao dịch ký quỹ hiện hành.

 

4. Nguyên tắc quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ

- Tài khoản giao dịch ký quỹ cần phải được quản lý một cách riêng biệt so với tài khoản giao dịch thông thường, theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư 120/2020/TT-BTC.

- Khách hàng chỉ được phép sử dụng tiền và chứng khoán liên quan đến giao dịch ký quỹ để thế chấp làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay thực hiện giao dịch ký quỹ. Các tài sản khác có thể được sử dụng làm tài sản đảm bảo khi có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng. Tiền, chứng khoán và các quyền liên quan đến chứng khoán trên tài khoản giao dịch ký quỹ được coi là tài sản của khách hàng.

- Khách hàng phải thanh toán tiền lãi trên số tiền nợ ký quỹ theo các điều khoản cụ thể được thỏa thuận trong Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ. Khách hàng chỉ được rút tiền từ tài khoản giao dịch ký quỹ sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ với công ty chứng khoán.

- Công ty chứng khoán không được phép cho phép khách hàng thực hiện giao dịch ký quỹ hoặc rút tiền vượt quá số tiền mua hiện có trên tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng.

- Công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời về các quyền lợi liên quan đến chứng khoán trong tài khoản giao dịch ký quỹ của khách hàng. Họ cũng phải gửi cho khách hàng bảng sao kê tài khoản giao dịch ký quỹ theo các điều khoản đã được thỏa thuận bằng văn bản.

- Phiếu lệnh giao dịch ký quỹ phải được phân biệt rõ ràng so với các loại phiếu lệnh giao dịch chứng khoán thông thường. Chúng cần bao gồm đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng và phải được khách hàng xác nhận. Các giao dịch ký quỹ bằng hình thức điện tử phải tuân thủ các quy định quy chế và liên quan đến giao dịch điện tử. Phiếu lệnh giao dịch ký quỹ được coi là phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ.

Bài viết liên quan: Có bắt buộc phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán hay không?

Giao dịch ký quỹ chứng khoán là gì? Những điều cần lưu ý về giao dịch ký quỹ

Quy định cho vay đối với giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán là bao nhiêu?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Công ty chứng khoán không được mở tài khoản giao dịch ký quỹ cho những đối tượng nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!