1. Hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 về hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán như sau:

"Công ty chứng khoán phải tuân thủ các hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ quy định tại Điều này. Khoản mục vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán nêu tại Điều này được xác định theo báo cáo tài chính kiểm toán hoặc báo cáo tài chính được soát xét gần nhất nhưng không quá 06 tháng kể từ thời điểm tính toán. Trường hợp công ty chứng khoán được điều chỉnh tăng vốn điều lệ giữa hai kỳ báo cáo kiểm toán và soát xét, khoản mục vốn chủ sở hữu được xác định trong trường hợp này là tại báo cáo tài chính được lập tại kỳ gần nhất.

1. Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

2. Tổng mức cho vay giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán đối với một khách hàng không được vượt quá 3% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

3. Tổng dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán đối với một loại chứng khoán không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

4. Tổng số chứng khoán cho vay giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 5% tổng số chứng khoán niêm yết của một tổ chức niêm yết".

Như vậy, theo quy định trên thì công ty chứng khoán phải tuân thủ quy định của pháp luật về các hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ như sau:

+ Tổng dư nợ cho vay đối với giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 200% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

+ Tổng mức cho vay đối với giao dịch ký quỹ của công ty chứng khoán đối với một khách hàng không được vượt quá 3% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

+ Tổng dư nợ cho vay đối với giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán đối với một loại chứng khoán không được vượt quá 10% vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán.

+ Tổng số chứng khoán cho vay đối với giao dịch ký quỹ của một công ty chứng khoán không được vượt quá 5% tổng số chứng khoán đã niêm yết của một tổ chức niêm yết.

2. Trường hợp nào giao dịch ký quỹ của doanh nghiệp chứng khoán bị hạn chế?

Theo quy định tại Điều 10 tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 về nội dung này như sau:

- Doanh nghiệp chứng khoán không được cho khách hàng vay tiền để thực hiện đối với giao dịch ký quỹ trong các trường hợp sau:

+ Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ do chính doanh nghiệp chứng khoán bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn kể từ thời điểm doanh nghiệp chứng khoán ký hợp đồng bảo lãnh đến hết sáu (06) tháng tính từ khi hoàn tất đợt phát hành;

+ Đối với cổ phiếu của công ty đã niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp chứng khoán và đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, cổ phiếu của công ty đăng ký giao dịch do công ty chứng khoán sở hữu từ 50% trở lên vốn điều lệ;

+ Đối với cổ phiếu của chính doanh nghiệp chứng khoán phát hành;

+ Khi khách hàng không bảo đảm tỷ lệ ký quỹ theo quy định tại Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ và các quy định tại Quy chế này;

+ Khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài;

+ Khi khách hàng là những đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy chế này.

- Trường hợp chứng khoán không còn nằm trong danh sách chứng khoán được phép đối với giao dịch ký quỹ, công ty chứng khoán không được thực hiện cho vay mới đối với các chứng khoán này và không được tính chứng khoán này làm tài sản thực có của khách hàng trên tài khoản giao dịch ký quỹ nhưng vẫn được coi chứng khoán này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay giao dịch ký quỹ trừ khi có thỏa thuận khác với khách hàng.

3. Thời hạn khoản vay giao dịch ký quỹ được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 về nội dung này như sau:

"Thời hạn, lãi suất, cách tính tiền lãi vay cho vay giao dịch ký quỹ

1. Thời hạn khoản vay giao dịch ký quỹ do công ty chứng khoán và khách hàng thỏa thuận trong Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ nhưng không quá ba (03) tháng tính từ ngày thực hiện giải ngân khoản vay.

2. Công ty chứng khoán có thể tiếp tục gia hạn thời hạn cho vay trên cơ sở văn bản đề nghị của khách hàng. Thời gian gia hạn mỗi lần không quá ba (03) tháng.

3. Lãi suất cho vay giao dịch ký quỹ được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty chứng khoán và khách hàng và theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

4. Cách tính tiền lãi vay được xác định trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty chứng khoán và khách hàng"

Như vậy, khoản vay giao dịch ký quỹ do công ty chứng khoán và khách hàng thỏa thuận nhưng không được quá 03 tháng tính từ ngày thực hiện giải ngân khoản vay. Trường hợp khách hàng có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn cho vay thì công ty chứng khoán có thể thực hiện gia hạn mỗi lần không quá 03 tháng. Quy định này hoàn toàn phù hợp giữa nhu cầu của khách hàng và đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp chứng khoán dựa trên sự thỏa thuận trong khuôn khổ. Bời vì trong quá trình vay giao dịch lý quỹ cũng có rất nhiều khả năng xấu xảy ra nên việc quy định 03 tháng để đảm bảo bên vay trả đúng khoản vay.

4. Doanh nghiệp chứng khoán khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải thực hiện những quy định gì?

Theo quy định tại Điều 20 Thông tư 121/2020/TT-BTC về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán như sau:

- Nghĩa vụ của công ty chứng khoán khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến:

+ Đảm bảo giao dịch liên tục, thông suốt;

+ Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu của hệ thống;

+ Có hệ thống dự phòng, phương án thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố;

+ Có sự tách biệt với các hệ thống thông tin điện tử khác của công ty;

+ Ban hành quy trình về việc vận hành, quản lý, sử dụng hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến.

- Khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho khách hàng, công ty chứng khoán phải ký hợp đồng hoặc phụ lục kèm theo hợp đồng mở tài khoản cho khách hàng, bao gồm các nội dung sau:

+ Công bố các rủi ro có thể xảy ra khi giao dịch chứng khoán trực tuyến;

+ Quy định trách nhiệm của khách hàng và công ty chứng khoán về việc bảo mật thông tin về giao dịch trực tuyến của khách hàng.

- Đồng thời, Công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, tình trạng hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến và công bố thông tin theo quy định pháp luật về hướng dẫn giao dịch điện tử.

Như vậy, doanh nghiệp chứng khoán khi cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cần phải đảm bảo, tuân thủ theo các quy định pháp luật để tránh những rủi ro xảy ra.

Trong trường hợp quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan đến nội dung của bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi cam kết cung cấp sự hỗ trợ toàn diện và giải quyết vấn đề của quý khách một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất. Chúng tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và hỗ trợ quý khách hàng thông qua nhiều kênh liên lạc khác nhau, bao gồm tổng đài điện thoại 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Qua các kênh này, quý khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và gửi thông điệp của mình đến đội ngũ chuyên viên của chúng tôi. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi sớm nhất có thể để giải quyết mọi khó khăn và mâu thuẫn mà quý khách gặp phải. Với tinh thần trách nhiệm và chuyên nghiệp, chúng tôi mong muốn đảm bảo rằng mọi yêu cầu và nhu cầu của quý khách đều được giải quyết một cách hài lòng nhất.