Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Khi triển khai gói thầu, Chủ đầu tư có thay đổi một số chi tiết thiết kế để phù hợp với mục đích kinh doanh (như chỉ lát gạch một số nền sàn, còn lại không lát; bỏ toàn bộ các vách ngăn văn phòng làm việc để bố trí sau; ...). Theo quan điểm của chủ đầu tư, các thay đổi này không làm thay đổi quy mô công trình, không làm thay đổi công năng, không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực công trình.
Chủ đầu tư đã yêu cầu Đơn vị tư vấn thiết kế lập lại các bản vẽ kiến trúc liên quan các công tác điều chỉnh nêu trên. Lập lại dự toán gói thầu (cập nhật lại khối lượng cho phù hợp với thiết kế kiến trúc điều chỉnh, còn đơn giá vẫn áp dụng theo đơn giá đã được Trung tâm Quản lý nhà và Giám định Xây dựng thuộc Sở Xây dựng Tp.HCM thẩm tra).
- Hồ sơ mời thầu đã được Tư vấn thẩm định. Bộ hồ sơ mòi thầu gồm:
+ Bản vẽ thiết kế kiến trúc.
+ Bản vẽ thiết kế kết cấu.
+ Bản vẽ ME.
+ Bản vẽ biện pháp thi công tầng hầm.
+ Bản vẽ thiết kế kiến trúc thay đổi.
+ Cuốn hồ sơ mời thầu, trong đó có nêu phạm vi công việc cụ thể như sau:
- Chi phí xây lắp và hoàn thiện khối nhà chính (không bao gồm hệ thống cửa, vách, lam trang trí, ốp alu).
- Chi phí cầu thang thoát hiểm ngoài nhà.
- Chi phí xây lắp hoàn thiện tường rào, sân, bồn hoa.
- Chi phí xây dựng bể xử lý nước thải, bể chứa nước PCCC.
- Chi phí hệ thống hố ga ngoài nhà.
- Chi phí hệ thống cấp thoát nước.
- Chi phí thiết bị máy bơm cấp thoát nước.
- Chi phí hạng mục chung.
Do nhu cầu sử dụng, Chủ đầu tư đã điều chỉnh một số chi tiết kiến trúc cụ thể như sau:
Mặt bằng hầm:
- Bỏ vách ngăn sảnh thang máy giữa Block B và C.
- Bỏ thang bộ thoát hiểm đi từ tầng hầm lên tầng trệt tại trục 8 Block C.
- Tưòng chắn hai bên ram dốc xuống tầng hầm để trống đoạn cuối, gắn lan can sắt để tăng tầm nhìn giao thông khi lên xuống.
Mặt bằng trệt:
- Bỏ vách ngăn sảnh chính giữa Block B và C (phía trước thang máy).
- Lối vào cửa chính sảnh đón Block B và C sẽ bố trí lại thành một tam cấp lớn và một cửa chính.
- Chuyển máy phát điện đặt tại Block A ra ngoài tòa nhà, khu vực để máy phát điện sẽ chuyến thành khu vực văn phòng. Bỏ tam cấp và cửa cuốn đi từ ngoài sân vào Block A tại khu vực này và xây tường bịt cửa cuốn.
- Bỏ toàn bộ vách ngăn phân chia các phòng làm việc tại Block B và C.
- Chuyển phòng máy bơm PCCC đặt tại Block C từ mặt trước ra mặt sau công trình. Bỏ tam cấp đi từ ngoài sân vào Block C tại trục 8.
- Điều chỉnh thiết kế WC Block A, B, C để tăng số lượng thiết bị vệ sinh. Khu WC phía sau thang máy Block B+C bố trí WC nam bên phải, bố trí WC nữ bên trái. Chuyển các WC cho người khuyết tật thành phòng phục vụ và bỏ WC trục 8-9 Block C.
- Các sảnh tầng trệt và sảnh thang máy lát đá granit thay cho lát gạch.
Mặt bằng tầng lửng:
- Bỏ vách ngăn sảnh chính giữa Block B và C (phía trước thang máy);
- Bỏ toàn bộ vách ngăn phân chia các phòng làm việc tại Block B và C.
- Điều chỉnh thiết kế WC Block A, B, C để tăng số lượng thiết bị vệ sinh. Khu WC phía sau thang máy Block B+C bố trí WC nam bên phải, bố trí WC nữ bên trái. Chuyển các WC cho người khuyết tật thành phòng phục vụ.
- Các sảnh thang máy lát đá granit thay cho lát gạch.
- Toàn bộ phần diện tích văn phòng Block A, B và C chỉ thi công lớp vữa cán nền và không lát gạch.
- Tại vị trí lỗ thông tầng Block A trục 1-3/B2-C (vị trí máy phát điện tầng trệt đã dời ra) và ô tam giác chéo trục 4-5/B2 phía sau lắp sàn kết cấu thép để tăng diện tích cho thuê. Tuy nhiên các phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
Mặt bằng lầu 1:
- Giảm diện tích sảnh thang máy Block A còn từ cửa thang máy đến hành lang vào phòng phục vụ.
- Bỏ vách ngăn sảnh chính giữa Block B và c (phía trước thang máy).
- Bỏ toàn bộ vách ngăn phân chia các phòng làm việc tại Block B và c.
- Điều chỉnh thiết kế WC Block A, B, C để tăng số lưọng thiết bị vệ sinh. Khu WC phía sau thang máy Block B+C bố trí WC nam bên phải, bố trí WC nữ bên trái. Chuyển các WC cho người khuyết tật thành phòng phục vụ.
- Các sảnh thang máy lát đá granit thay cho lát gạch.
- Toàn bộ phần diện tích văn phòng Block A, B và c chỉ thi công lớp vữa cán nền và không lát gạch.
- Tại vị trí ô tam giác chéo Block A trục 4-5/B2 phía sau lắp sàn kết cấu thép để tăng diện tích cho thuê. Tuy nhiên các phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
Mặt bằng lầu 2, 3, 4:
- Giảm diện tích sảnh thang máy Block A còn từ cửa thang máy đến hành lang vào phòng phục vụ.
- Bỏ vách ngăn sảnh chính giữa Block B và C (phía trước thang máy).
- Bỏ toàn bộ vách ngăn phân chia các phòng làm việc tại Block B và C.
- Điều chỉnh thiết kế WC Block A, B, C để tăng số lượng thiết bị vệ sinh. Khu WC phía sau thang máy Block B+C bố trí WC nam bên phải, bố trí WC nữ bên trái. Chuyển các WC cho người khuyết tật thành phòng phục vụ.
- Các sảnh thang máy sẽ lát đá granit thay cho lát gạch.
- Toàn bộ phần diện tích văn phòng Block B và c chỉ thi công lóp vữa cán nền và không lát gạch.
- Tại vị trí ô tam giác chéo Block A trục 4-5/B2 phía sau sẽ lắp sàn kết cấu thép để tăng diện tích cho thuê. Tuy nhiên các phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
Mặt bằng sân thượng:
- Giảm diện tích sảnh thang máy Block A còn từ cửa thang máy đến hành lang vào phòng phục vụ.
- Điều chỉnh thiết kế WC Block A để tăng số lượng thiết bị vệ sinh. Chuyển WC cho người tàn tật thành phòng phục vụ.
- Sảnh thang máy Block A lát đá granit thay cho lát gạch.
- Toàn bộ phần diện tích văn phòng Block A chỉ thi công lớp vữa cán nền và không lát gạch.
- Tại vị trí ô tam giác chéo trục 4-5/B2 phía sau sẽ lắp sàn kết cấu thép để tăng diện tích cho thuê. Tuy nhiên các phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
Mặt bằng mái:
- Chuyển toàn bộ 3 bồn nước lên mái Block A.
- Tại vị trí ô tam giác chéo Block A trục 4-5/B2 phía sau sẽ lắp sàn kết cấu thép để tăng diện tích cho thuê. Tuy nhiên các phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
Phần kết cấu giữ nguyên, không điều chỉnh.
Ngoài ra sẽ bố trí 1 thang máy ngoài trời để đi thẳng từ tầng trệt lên sân thượng tại trục 9, tuy nhiên phần công việc này sẽ thực hiện ở gói thầu khác trong giai đoạn sau.
- Trong thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu đã có 4 nhà thầu mua Hồ sơ mời thầu, và đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào gửi yêu cầu cần làm rõ Hồ sơ mời thầu.
- Đóng thầu : 14g00 ngày 26/8/2020. Tính đến thời điểm đóng thầu đã có 03 nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu.
- Mở thầu: 14g30 ngày 26/8/2020.
Tuy nhiên, trong giai đoạn chờ kết quả xét thầu, Chủ đầu tư đã tiến hành rà soát lại hồ sơ thiết kế, dự toán trong hồ sơ mời thầu và phát hiện có một số điểm chưa hoàn thiện đồng thời có một số sai sót, cụ thể như sau:
- Về hồ sơ thiết kế: các chi tiết cần hiệu chỉnh, bổ sung để làm rõ hồ sơ thiết kế hơn: được nêu trong Phụ lục 1 đính kèm văn bản này.
Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành về công tác quản lý đầu tư xây dựng, chúng tôi đề nghi Quý Công ty tư vấn cho chúng tôi những nội dung sau:
1. Với tình trạng hồ sơ như trên, Công ty chúng tôi có đuợc tiếp tục xét thầu hay phải hủy thầu theo quy định?
TRẢ LỜI:
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015; (Sau đây gọi tắt là Luật xây dựng 2014)
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực ngày 01/07/2014;(Sau đây gọi tắt là luật đấu thầu 2013)
- Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ngày 26 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực ngày 15 tháng 08 năm 2014;(Sau đây gọi tắt là Nghị định 63/2014/NĐ-CP);
- Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Sau khi nghiên cứu tài liệu do Qúy công ty cung cấp, căn cứ các quy định pháp luật có liên quan, Luật Minh Khuê có ý kiến như sau:
Theo quan điểm của Luật Minh Khuê, Công ty A đuợc tiếp tục xét thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã phát hành vì:
Thứ nhất, Tình huống trên của Qúy công ty không thuộc các trường hợp hủy thầu quy định tại Điều 17 Luật đấu thầu 2013.
“Điều 17. Các trường hợp hủy thầu
1. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
2. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án.
4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.”
Trong trường hợp này, những thay đổi của chủ đầu tư không làm thay đổi phạm vi đầu tư cũng như mục tiêu đầu tư, cụ thể như: Phần kết cấu vẫn giữ nguyên, không điều chỉnh. Số tầng không thay đổi, diện tích sàn không thay đổi; Điều chỉnh tăng hoặc giảm khối lượng một số công tác đã xác định trước đó và bổ sung thêm một số công tác khác để phù hợp hơn. Điều chỉnh các yếu tố kỹ thuật trong cách trình bày bản vẽ thiết kế, yêu cầu bổ sung và làm rõ thêm một số chi tiết trong bản vẽ thiết kế do thể hiện chưa đầy đủ hoặc chưa chi tiết, có thể sẽ gây khó khăn trong quá trình thi công. Phần điều chỉnh này không làm thay đổi quy mô công trình và không làm tăng thêm thời gian thực hiện dự án.
Thứ hai, các nhà thầu khi tham dự thầu cũng không có ý kiến về những sai sót trong hồ sơ, không có nhà thầu nào gửi yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu.
Theo điểm c Khoản 2 Điều 14 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định: Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Tuy nhiên, trong tình huống này các nhà thầu không có yêu cầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu. Điều này thể hiện sự nhất trí, đồng thuận của các nhà thầu đối với hồ sơ mời thầu.
Thứ ba, Theo khoản 2 Điều 62 Luật đấu thầu 2013 quy định: Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng.
Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này với đơn giá không thay đổi nêu trong hợp đồng; (Điểm b Khoản 1 Điều 96 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)
Như thông tin Qúy công ty cung cấp, hình thức hợp đồng là hợp đồng đơn giá cố định nên khi quyết toán phải xác định lại dựa trên khối lượng thi công thực tế. Điều này, về cơ bản sẽ không gây khó khăn cho bên nhà thầu cũng như Chủ đầu tư khi chủ đầu tư điều chỉnh một số hạng mục so với hồ sơ mời thầu đã phát hành.
Thứ tư, Khoản 1 và Khoản 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định như sau:
Theo thông tin Qúy khách cung cấp, dự toán được phê duyệt của gói thầu thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Thứ năm, Sau khi lựa chọn được Nhà thầu theo quy trình của Luật đấu thầu. Qúy công ty có thể thương thảo với nhà thầu về các nội dung thay đổi.
Việc thương thảo có thể có hai trường hợp xảy ra, chủ đầu tư cần xét đến:
Trường hợp 1: Nhà thầu chấp thuận các nội dung thay đổi. Nếu như vậy thì Nhà thầu và chủ đầu tư tiến đến ký kết hợp đồng.
Trường hợp 2: Nhà thầu không chấp thuận nội dung thay đổi. (Thực tế trong tình huống này rất ít nhà thầu sẽ lựa chọn không chấp thuận. Tuy nhiên, về phương diện pháp lý vẫn cần xem xét đến.)
Trường hợp này, nếu không chấp thuận nội dung thay đổi, theo Khoản 8 Điều 11 Luật đấu thầu 2013, Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả cho nhà thầu khi nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng.
Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.(Khoản 6 Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP)
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tư vấn pháp luật đấu thầu”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê