1. Một vài nét về thông tư 02/2023/TT-BTNMT

Mới đây, ngày 15 tháng 5 năm 2023, Thông tư số 02/2023/TT-BTNMT do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính chính thức có hiệu lực theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

Theo đó, Thông tư này bao gồm 04 điều với nội dung theo thứ từ từ Điều 1 đến Điều 4 lần lượt là: Điều 1 (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Điều 2 (Sửa đổi, bổ sung Điều 9a của Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính); Điều 3 (Điều khoản thi hành); Điều 4 (Trách nhiệm thi hành). 

Về trách nhiệm thi hành liên quan đến một Thông tư nào đó. Cụ thể:

- Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Thông tư này: Cục này có nhiệm vụ kiểm tra và đảm bảo việc thực hiện Thông tư theo đúng quy định. Có thể hiểu rằng Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai có vai trò giám sát và hỗ trợ trong việc thực hiện Thông tư.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này: Đây là những đơn vị và cá nhân có liên quan đến vấn đề mà Thông tư này đề cập. Chúng có trách nhiệm thực hiện và tuân thủ những quy định được đưa ra trong Thông tư.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này ở địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tổ chức và thực hiện Thông tư tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức và thực hiện Thông tư, nếu gặp khó khăn hoặc vướng mắc, cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét và giải quyết. Điều này cho thấy Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nhận và xử lý các phản ánh liên quan đến Thông tư này. Tóm lại, phân tích nội dung cho thấy có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thực hiện Thông tư, và có sự hỗ trợ và giám sát từ Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như sự can thiệp của Bộ Tài nguyên và Môi trường nếu có vấn đề phát sinh.

 

2. Quy định về cấp sổ đỏ mới

Việc cấp Giấy chứng nhận được áp dụng cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng (bao gồm diện tích thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm).

* Về hồ sơ thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận

- Trường hợp thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận:

  • Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc. Cần nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp cho thửa đất gốc
  • Bản gốc Giấy chứng nhận và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định của diện tích đất tăng thêm. Nếu diện tích đất tăng thêm là kết quả của chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng, cần nộp bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc và các hợp đồng, văn bản liên quan đến việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai

- Trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK đối với toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng: Trong trường hợp thửa đất gốc chưa có Giấy chứng nhận, cần nộp đơn đăng ký và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận theo mẫu qui định.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của thửa đất gốc: Cần nộp một trong các loại giấy tờ quy định tùy thuộc vào trường hợp cụ thể.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Cần nộp một trong các giấy tờ quy định tùy thuộc vào trường hợp cụ thể.

Ngoài ra, đối với việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ khi giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng.

Nếu có nghĩa vụ tài chính liên quan, cần nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Đối với việc đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, cần có hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

* Về hồ sơ nộp trong trường hợp diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:

- Trường hợp diện tích đất tăng thêm có giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:

  • Đơn đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc hoặc giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP đối với thửa đất gốc nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận.
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP đối với diện tích đất tăng thêm.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Nếu đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng, cần có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ khi giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng đã xây dựng. Ngoài ra, cần có chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, cần có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

- Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định:

  • Đơn đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận của thửa đất gốc hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP đối với thửa đất gốc nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận.
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng cần có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ khi giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng đã xây dựng. Cũng cần có chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có). Nếu đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề, cần có hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí và kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế

* Trường hợp thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận:

Các trường hợp và quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong Luật đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 10/2023/NĐ-CP).

- Trường hợp thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận:

  • Theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, cơ quan quy định (có thể là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) ký cấp Giấy chứng nhận.
  • Điều này có nghĩa là khi thửa đất gốc và diện tích đất tăng thêm đã có Giấy chứng nhận, cơ quan quy định sẽ tiến hành ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho chủ sở hữu

- Trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:

  • Trong trường hợp này, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ chuẩn bị hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua.
  • Hồ sơ này sẽ được trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiến hành ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều này chỉ ra quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tùy thuộc vào tình huống cụ thể về việc có hay chưa có Giấy chứng nhận đất đai gốc và diện tích đất tăng thêm.

 

3. Một số lưu ý khi xin cấp sổ đỏ mới

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT là một thông tư sửa đổi và bổ sung quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nội dung cụ thể của Thông tư này là thay đổi cách thể hiện nội dung phần ký và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Theo quy định của Thông tư 02, có hai trường hợp được nêu ra:

- Đối với giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai cấp: Trong trường hợp này, giấy chứng nhận sẽ được ghi chữ "VP" đại diện cho Văn phòng, tiếp theo là ghi số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận. Số thứ tự này gồm 05 chữ số và được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã. Hệ thống số thứ tự sẽ tiếp tục được ghi vào sổ cấp giấy chứng nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Đối với giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp: Trong trường hợp này, giấy chứng nhận sẽ được ghi chữ "CN" đại diện cho Chi nhánh Văn phòng, tiếp theo là ghi số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận. Số thứ tự này cũng gồm 05 chữ số và được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã. Hệ thống số thứ tự sẽ tiếp tục được ghi vào sổ cấp giấy chứng nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều này cho thấy Thông tư 02 nhằm điều chỉnh việc ký và ghi số trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đồng thời chỉ rõ quy trình và quy định cho từng trường hợp được cấp giấy chứng nhận bởi Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Thời hạn sang tên sổ đỏ sau khi công chứng hợp đồng là bao nhiêu? của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.