1. Trường hợp nào phải trưng cầu giám định?
Theo quy định tại Điều 206 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định:
(i) Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;
(ii) Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;
(iii) Nguyên nhân chết người;
(iv) Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động;
(v) Chất ma túy, vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng,, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;
(vi) Mức độ ô nhiễm môi trường.
2. Đã qua đời thì giám định thương tích như thế nào?
Thương tích được hiểu là dấu vết để lại trên cơ thể do bị tổn thương vì đánh đập, tai nạn...
Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự nă 2015 thì phải trưng cầu giám định đối với trường hợp phải xác định nguyên nhân chết người, tính chất thương tích. Do đó, trường hợp một người đã chết để có kết luận nguyên nhân chết bắt buộc phải tiến hành giám định.
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 22/2019/TT-BYT thì việc giám định để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể phải được thực hiện trên người cần giám định. Trường hợp người cần giám định đã bị chết hoặc bị mất tích hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì giám định để xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể được thực hiện trên hồ sơ.
Theo đó, trường hợp người đã chết thì việc giám định thương tích sẽ được thực hiện trên hồ sơ.
3. Quy trình giám định thương tích đối với người chết
Như tại mục 2 đã nêu, đối với người đã chết, đã mai táng thì việc giám định thương tích hoặc giám định xác định nguyên nhân chết được thực hiện qua hồ sơ. Quy trình giám định được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 47/2013/TT-BYT như sau:
Quy trình giám định tổn hại sức khỏe qua hồ sơ
Bước 1: Nhận hồ sơ giám định
Nhận hồ sơ giám định từ người trưng cầu, yêu cầu giám định trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện. Hồ sơ gồm:
- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định, trong đó nêu rõ căn cứ vào bệnh án và hồ sơ kèm theo, giám định tổn thương cơ thể của nạn nhân tại thời điểm ra viện.
- Bản sao hợp pháp tất vả hồ sơ bệnh án liên quan đến thương tích cần giám định.
- Các hồ sơ về y tế liên quan giám định pháp ý.
- Các kỹ thuật cận lâm sàng.
- Biên bản lời khai của gia đình, nhân chứng, bị can.
- Bản kết luận giám định pháp y
- Bản ảnh khám nghiệm tử thi.
Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ
- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định.
- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, thời hạn bổ sung.
- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, vấn đề cần đề xuất.
Bước 3: Từ chối giám định/Chuẩn bị giám định
Từ chối giám định nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không đầy đủ hồ sơ, hồ sơ không đủ tính pháp lý.
- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.
- Nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định vượt quá khả năng về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.
+ Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do.
+ Trả toàn bộ hồ sơ cho cơ quan trưng cầu.
Nếu không thuộc các trường hợp từ chối giám định thì tiến hành Chuẩn bị giám định như sau:
Yêu cầu về cán bộ chuyên môn
- Giám định thường quy:
+ Giám định viên: 02 người
+ Người giúp việc: 02 người
- Giám định lại lần thứ nhất:
+ Giám định viên: 03 người
+ Người giúp việc: 03 người
- Giám định lại lần thứ hai:
+ Số giám định viên theo Quyết dịnh thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai của Bộ trưởng Bộ y tế
+ Người giúp việc: 03 người
- Trường hợp giám định phải hội chẩn:
+ Giám định viên: tương ứng các trường hợp trên
+ Người giúp việc: tương ứng các trường hợp trên
+ Chuyên gia được mời dự hội chẩn, số chuyên gia được mời dự hội chẩn tối đa không quá 07 người cho một trường hợp giám định.
Yêu cầu về phương tiện:
- Máy chụp ảnh, máy quay phim
- Đèn rọi để chụp ảnh
- Đèn đọc phim X-quang
Yêu cầu tiếp xúc cán bộ cơ quan trung cầu đưa hồ sơ đến giám định:
- Nhận hồ sơ giám định
- Phối hợp trong giám định.
Bước 4: Tiến hành giám định
1. Nghiên cứu hồ sơ
- Nghiên cứu các lời khai
- Nghiên cứu các bệnh án
- Nghiên cứu các kỹ thuật cận lâm sàng
- Nghiên cứu bản kết luận giám định pháp y.
- Nghiên cứu các bản ảnh.
2. Nghiên cứu hung khi
3. So sánh vết thường và hung khí
- Bờ mép vết thương và hung khí
- Chiều dài vết thường và hung khí
- Chiều sâu vết thương và hung khí
- Chiều rộng vết thương và hung khí
- Trọng lượng của hung khí và vết thương
- Các đặc điểm khác giữa hung khí và vết thương
4. Chọn hung khí
- Loại ra những hung khí không phù hợp với thương tích.
Bước 5: Hội chẩn khi thấy cần thiết
- Gửi hồ sơ đến các chuyên gia lấy ý kiến
- Mời các chuyên gia đến cơ quan giám định, tiến hành theo thủ tục hội chẩn
Bước 6: Chụp ảnh và làm bản ảnh
- Chụp ảnh các phim
- Chụp ảnh các biến dạng cơ quan nội tạng
- Chụp ảnh các sẹo
- Chụp ảnh hung khí được gửi đến giám định
+ Làm bản ảnh
+ Tùy theo tính chất, vị trí mà đặt thước tỷ lệ khi chụp ảnh.
Bước 7: Xếp tỷ lệ tổn thương cơ thế
- Kết quả nghiên cứu hồ sơ
- Kết quả giám định hung khí
- kết quả kỹ thuật cận lâm sàng
- Dựa vào bản tỷ lệ tổn thương cơ thể hiện hành.
Bước 8: Kết luận giám định
Kết luận giám định pháp y theo mẫu số 8a hoặc 8b ban hành theo Thông tư 47/2013/TT-BYT.
Quy trình giám định nguyên nhân chết qua hồ sơ
Bước 1: Nhận hồ sơ giám định
Nhận hồ sơ từ người trưng cầu giám định trực tiếp hoăc gián tiếp qua bưu điện. Hồ sơ gồm:
- Quyết định trưng cầu.
- Bản sao hợp pháp tất cả hồ sơ bệnh án liên quan đến nội dung cần giám định.
- Các hồ sơ về y tế có liên quan giám định pháp y.
- Các kỹ thuật cận lâm sàng.
- Biên bản lời khai của gia đình, nhân chứng, bị can.
- Bản ảnh hiện trường, bản ảnh tử thi.
- Bản khám nghiệm hiện trường.
- Bản khám nghiệm tử thi và bản ảnh pháp y.
- Các xét nghiệm bổ sung.
Bước 2: Nghiên cứu hồ sơ
- Nghiên cứu hồ sơ, đối chiếu với nội dung trưng cầu
- Tính pháp lý của hồ sơ giám định, những tài liệu cần bổ sung, hạn bổ sung.
- Năng lực chuyên môn, phương tiện, thời gian, cán bộ, nội dung trưng cầu, vấn đề cần đề xuất.
Bước 3. Từ chối giám định/Chuẩn bị giám định
Từ chối giám định nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không đầy đủ hồ sơ, hồ sơ không đủ tính pháp lý
- Yêu cầu của cơ quan giám định không được đáp ứng.
- Nội dung trưng cầu giám định vượt quá khả năng về chuyên môn, cán bộ, phương tiện, thời gian.
- Không đảm bảo về an ninh trong khi thi hành nhiệm vụ:
+ Từ chối giám định bằng văn bản nêu rõ lý do;
+ Trả toàn bộ hồ sơ cho cơ quan trưng cầu.
Không thuộc các trường hợp từ chối giám định thì thực hiện bước Chuẩn bị giám định:
Yêu cầu về cán bộ chuyên môn:
- Giám định thường quy:
+ Giám định viên: 02 người
+ Người giúp việc: 02 người
- Giám định lại lần thứ nhất:
+ Giám định viên: 03 người
+ Người giúp việc: 03 người
- Giám định lại lần thứ hai:
+ Số giám định viên theo Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lần thức hại của Bộ trưởng bộ y tế
+ Người giúp việc: 03 người.
- Trường hợp giám định phải hội chẩn:
+ Giám định viên: tương ứng các trường hợp nêu trên
+ Người giúp việc: tương ứng các trường hợp nêu trên
+ Bổ sung thêm chuyên gia được mời dự hội chẩn, số chuyên gia được mời dự hội chẩn tối đa không quá 07 người cho một trường hợp giám định
Yêu cầu về phương tiện:
- Máy chụp ảnh, máy quay phim
- Đèn rọi để chụp ảnh
- Đèn đọc phim Xquang.
Tiếp xúc cán bộ cơ quan trung cầu đưa hồ sơ đến giám định khi:
- Nhận hồ sơ giám định
- Phối hợp trong giám định
Bước 4. Tiến hành giám định
1. Nghiên cứu hồ sơ
- Nghiên cứu lời khai
- Nghiên cứu các bệnh án
- Nghiên cứu các kỹ thuật cận lâm sàng
- Nghiên cứu các bản ảnh
- Nghiên cứu bản giám định pháp y lần trước
- Nghiên cứu các bản ảnh hiện trường.
2. Nghiên cứu hung khí (nếu có hung khí kèm theo tiến hành như sau):
- Đo các chiều của hung khí
- Cân nặng của từng hung khí
- Mô tả các đặc điểm của từng hung khí.
3. Nghiên cứu thương tích
Nghiên cứu và so sánh thương tích có trong các hồ sơ
4. So sánh vết thương và hung khí qua bản ảnh
- Bờ mép vết thương và hung khí
- Chiều dài vết thương và hung khí
- Chiều sâu vết thương và hung khí
- Chiều rộng vết thương và hung khí
- Trọng lượng của hung khí và tổn thương
- Các đặc điểm khác giữa hung khí và vết thương
- Loại ra những hung khí không phù hợp với thương tích.
Bước 5. Thực nghiệm
- Trong quá trình giám định không đưa lại kết quả hoặc có kết quả tương tự giữa các hung khí với nhau thì nhất thiết phải tiến hành thực nghiệm.
- Thủ trưởng cơ quan giám định chỉ định người chủ trì thực nghiệm.
- Căn cứ vào hồ sơ
- Căn cứ vào vị trí tổn thương
- Căn cứ vào tính chất tổn thương
- Chọn hung khí
- Chọn mẫu thực nghiệm cho phù hợp
- Quay phim, chụp ảnh quá trình thực nghiệm
- Lập biên bản quá trình thực nghiệm
- Bản kết luận về thực nghiệm.
Bước 6: Chụp ảnh và làm bản ảnh
- Chụp ảnh các phim
- Chụp ảnh các biến dạng cơ quan nội tạng
- Chụp ảnh các sẹo
- Chụp ảnh hung khí được gửi đến giám định:
+ Làm bản ảnh
+ Tùy theo tính chất, vị trí mà đặt thước tỷ lệ khi chụp ảnh.
Bước 7: Nhận định hung khí
- Kết quả khám lâm sàng
- Kết quả giám định hung khí
- Kết quả kỹ thuật cận lâm sàng.
Bước 8: Kết luận giám định
Kết luận giám định pháp y theo mẫu số 8a hoặc 8b ban hành kèm theo Thông tư 47/2013/TT-BYT.
Bước 9: Lập biên bản bàn giao đối tượng giám định
Sau khi kết thúc giám định, cơ quan giám định bàn gia hồ sơ giám định cho cơ quan trung cầu giám định theo quy định.
Mọi vướng mắc pháp lý cần giải đáp vui lòng liên hệ tới Hotline 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ trực tuyến bởi Luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!