1. Tư vấn quy định về tội có ý gây thương tích và mức bồi thường trong trường hợp cố ý gây thương tích ?

Thưa Luật sư! T và Đ là hàng xóm ở sát nhà nhau, vào khoảng 17h30 phút ngày 24/7/2015, có cự cãi nhau về việc mất trộm gà của T. Quá trình cự cãi T có ném tô cơm bằng inox, chai bia về phía Đ nhưng không trúng. Pháp luật quy định thế nào về tội danh này?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

..."

Theo nội dung bạn cung cấp thì việc ném tô cơm bằng inox, chai bia do T ném về phía D nhưng không trúng nên khó có thể xác định được diễn biến sự việc, không rõ ở đây T có ý ném để gây thương tích cho sức khỏe của D hay không hay chỉ ném chệch đi nhằm đe dọa đối với D.

Nếu có đủ các tình tiết theo quy định nêu trên của Điều 134 thì T mới bị khởi tố hình sự, còn nếu như 2 bên chỉ xảy ra cãi vã động tay động chân nhưng thực tế chưa xâm phạm đến sức khỏe của nhau thì khi trình báo đến cơ quan công an thì sẽ chỉ bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng theo quy định của Nghị đinh 167/2013/NĐ-CP.

2. Phạm tội giết người với lỗi vô ý hay không ?

Chào luật sư, Mình có ông chú dính vào vụ này nhờ luật sư tư vấn giúp mình. Chú mình tuần trước có lái xe máy cày từ chỗ làm về nhà....trên đường đi thì bị bọn nhỏ trong xóm bu theo sau xe...chú mình có dừng xe và nói bọn nhỏ đừng bu nữa và đuổi đi hết...nhưng chạy một lúc thì phát hiện thằng Tí ( nhỏ hơn 10 tuổi ) bị vướng vào bánh xe và chết...

Luật sư tư vấn giúp mình trong trường hợp này chú mình có phạm tội giết người không ạ ? Nếu phạm tội có cách nào giảm án không? tại cái này chú mình không có cố ý ạ?

Mong luật sư giúp đỡ !

Trả lời:

Điều 128 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 128. Tội vô ý làm chết người

1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;”

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.”.

Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

Người phạm tội vô ý làm chết một người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 128 có khung hình phạt từ phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, nếu người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự thì Tòa án có thể áp dụng Điều 47 phạt người phạm tội dưới sáu tháng tù hoặc chuyển sang loại hình phạt khác nhẹ hơn.

Trong trường hợp của chú bạn thì đó là hành vi vô ý làm chết người,với mức hình phạt tù từ sáu tháng đến năm năm. Để giảm án thì những chú bạn cần những tình tiết giảm nhẹ như tình tiết đã có hành vi đuổi bọn nhỏ ra chỗ khác, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, giúp cơ quan điều tra tìm ra sự thật vụ án, bồi thường thiệt hại. Nếu có nhiều tình tiết tiết giảm nhẹ thì Tòa án có thể sẽ áp dụng Điều 54 nêu trên, đồng thời có thể xem xét để áp dụng hình phạt sao cho hợp lý hợp tình.

>> Xem thêm:  Điều kiện để được đề nghị đặc xá, giảm án ? Hồ sơ xét đặc xá ?

3. Giết người khi mới 16 tuổi trong trạng thái phê thuốc bị phạt bao nhiêu năm tù ?

Thưa luật sư, cho em hỏi khi mà người phạm tội giết người mới 16 tuổi và giết người trong trạng thái phê thuốc. Nạn nhân chỉ 13 tuổi chưa nhận biết được gì, trong 1 lần đi chơi thì nạn nhân vô tình gặp tội pham trong quá trình đang phê thuốc nên bị đâm chết ngay tại chỗ. Giữa nạn nhân và tội phạm không có bất cứ quan hệ hay hiểu lầm gì thì người phạm tội bị xử bao nhiều năm tù ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người phạm tội 16 tuổi - giết người trong trạng thái phê thuốc bằng cách đâm chết người đó.

Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội giết người như sau:

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Thứ nhất: Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Do đó, người chưa đủ 18 tuổi mà có hành vi cố ý giết người thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Việc chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này theo quy định tại Điều 90 và khoản 2 Điều 91 về Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội:

Điều 90. Áp dụng Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo những quy định của Chương này; theo quy định khác của Phần thứ nhất của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.

Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;

c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.”.

Theo đó, người này 16 tuổi vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định nêu trên tại khoản 2 Điều 123 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt là phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Bên cạnh đó, cũng cần xem xét về các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự (nếu có) để Tòa án có thể xét xử và đưa ra mức án phù hợp.

>> Xem thêm:  Hỏi về hành vi phỉ báng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm và đe dọa người khác có vi phạm luật không ?

4. Nộp tiền hàng tháng nuôi con nạn nhân dưới 18 tuổi khi phạm tội giết người ?

Luật sư cho tôi hỏi vấn đề người phạm tội giết người bị kết án tử hình lại còn bị phạt tiền và phải nộp tiền hàng tháng nuôi con nạn nhân đến năm 18 tuổi xin hỏi ai là người phải đứng ra nộp tiền này ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về tội Giết người:

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

Bên cạnh việc phải chấp hành hình phạt, người phạm tội còn phải bồi thường một khoản tiền cho gia đình nạn nhân.

Theo quy định tại điều 591 Bộ luật dân sự 2015 quy định

Điều 591: Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, nghĩa vụ bồi thường là trách nhiệm dân sự của người phạm tội, không phụ thuộc hình phạt mà tòa án áp dụng đối với họ. Nói các khác, dù người phạm tội bị tuyên tử hình thì họ vẫn phải chấp hành nghĩa vụ bồi thường đối với những thiệt hại mà họ đã gây ra (Trong một số trường hợp, nếu người phạm tội được Chủ tịch nước ân xá từ tử hình xuống còn chung thân thì việc họ chấp hành xong phần bồi thường dân sự sẽ là một trong những điều kiện để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho họ).

Theo quy định tại Điều 45 Luật Thi hành án dân sự, sau khi nhận được quyết định thi hành án dân sự hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án thì người phải thi hành án có 15 ngày tự nguyện thi hành án.

Nếu hết thời hạn này, họ không tự nguyện thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành án. Căn cứ Điều 71 Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án sau:

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

>> Xem thêm:  Quy định về chứng cứ trong tố tụng hình sự ?

5. Người 13 tuổi phạm tội giết người ?

Thưa luật sư, Người 13 tuổi mà phạm tội giết người hoặc làm chết người thì phải chịu trách nhiệm ra sao? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tuổi trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Vấn đề đặt ra về lý luận cần phải giải quyết, đó là vì sao người chưa đủ 14 tuổi lại không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ gây ra? khoa học luật hình sự xác định tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn về sự phát triển tâm sinh lý của con người mà chủ yếu là sự phát triển về quá trình nhận thức của con người và yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm.

Người chưa đủ 14 tuổi, trí tuệ chưa phát triển đầy đủ nên chưa nhận thức được tính nguy hiểm cho xã hội về hành vi của mình, chưa đủ khả nặng tự chủ khi hành động nên họ không bị coi là có lỗi về hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ thực hiện. một hành vi được coi là không có lỗi cũng tức là không đủ yếu tố cấu thành tội phạm nên họ không phải chịu trách nhiệm hình sự (loại trừ trách nhiệm hình sự).
Tuy không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng khi có hành vi giết người thì chắc chắn sẽ phải được đưa vào trong môi trường giáo dưỡng để giáo dục, răn đe.
Theo như quy định trên đối với trường hợp bạn nói là hành vi cố ý gây thương tích với mức phạt quy định tại khoản 3 điều 104 BLHS năm 1999 từ năm năm đến mưới lăm năm.
Mọi vướng mắc trong lĩnh vực hình sự vui lòng gọi: 1900.6162 - Để gặp Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Có phải tội phạm hình sự hay không ?

>> Xem thêm:  Mang dao phòng thân có được pháp luật cho phép không ? Dùng dao đâm người khác phạm tội gì ?