Kính gửi Công ty Luật Minh Khuê, em có câu hỏi cần nhờ luật sư tư vấn như sau: Ngày 23/12/2015. Em có đi uống rượu và đi xem văn nghệ. Lúc xem xong em về có lùi xe và có va chạm với người đứng ở sau xe máy em.

Người này có lời lẽ xúc phạm em. Em không nói gì về nhà nằm suy nghĩ thấy lời lẽ xúc phạm quá. E quay lại đấm người đó mấy cái. E đi 1 mình và không có hung khí. Tối đó người ta mang đơn kiện ra xã em có nói như thế . Bên bị hại chỉ bị xây xước nhẹ và nói em xin mấy cc mật gấu. E đã đưa 500 nghìn để bên bị hại mua về xoa bóp. Công an xã xử phạt em vi phạm hành chính. Nhưng biên bản lại đánh máy và đóng dấu công an xã. Không có biên lai cho em. Cho em hỏi biên bản vi phạm thế đúng hay sai Mức phạt 2triệu đồng cho hành vi của em đúng hay sai. Em đã kí biên bản nhưng chưa đóng phạt hạn đóng trong vòng 10 ngày. Hành vi của em có bị truy tố trách nhiệm hình sự không? Và mức truy tố là làm sao?

Kính mong luật sư giúp đỡ em. Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về tội cố ý gây thương tích, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Khởi tố hình sự tội cố ý gây thương tích

Theo điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy đinh về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác cụ thể như sau:

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Như vậy, bạn không thuộc các trường hợp trên nên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên bạn bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 5, Nghị quyết 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình, cụ thể mức phạt như sau:

2. Về mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi cố ý gây thương tích

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

....

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;

b) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

c) Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau;

d) Gây rối trật tự tại phiên tòa, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;

đ) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

e) Xâm hại hoặc thuê người khác xâm hại đến sức khỏe của người khác;

g) Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

h) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức;

i) Tập trung đông người trái pháp luật tại nơi công cộng hoặc các địa điểm, khu vực cấm;

k) Tổ chức, tạo điều kiện cho người khác kết hôn với người nước ngoài trái với thuần phong mỹ tục hoặc trái với quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

l) Viết, phát tán, lưu hành tài liệu có nội dung xuyên tạc bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, cá nhân;

m) Tàng trữ, vận chuyển “đèn trời”.

..

Như vậy, trong trường hợp của bạn là bạn tự quay lại đánh họ và họ không lường trước vấn đề này, họ cũng không đánh bạn, do đó hành vi của bạn là xâm phạm đến sức khỏe của người khác, mức xử phạt vi phạm hành chính sẽ là phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Mức phạt 2.000.000 đồng mà bên công an lập biên bản với bạn là phù hợp quy định của pháp luật.

3. Quy định về việc xử phạt hành chính có lập biên bản

Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 quy định về thủ tục thực hiện xử phạt hành chính như sau :

"Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này."

Với mức vi phạm của bạn, công an xã tiến hành lập biên bản là phù hợp với quy định của pháp luật. Sau khi bạn nộp tiền phạt theo thủ tục được quy định tại điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì mới có biên lai nộp phạt.

4. Mức bồi thường thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm

Căn cứ phát sinh trạc nhiệm bồi thường được quy định tại Điều 584 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định như sau:

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này."

Theo đó, hành vi cố ý gây thương tích sẽ phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. Cụ thể căn cứ theo điều 590 bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về mức bồi thường căn cứ các yếu tố sau:

"Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.

1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

5. Mức bồi thường về tinh thần khi sức khỏe bị xâm hại

Khi có hành vi cố ý gây thương tích thì người có hành vi vi phạm ngoài việc bồi thường về sức khỏe còn phải bồi thường cho người bị hại về mặt tinh thần. Cụ thể căn cứ theo điều 590 bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về mức bồi thường căn cứ các yếu tố sau:

"Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

>> Tham khảo nội dung liên quan: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác theo luật hình sựMọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về cá nhân hay công ty ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đã có đơn rút yêu cầu khởi tố thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa không?