1. Đại lý bảo hiểm là gì?
Theo quy định tại Điều 124 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đại lý bảo hiểm được định nghĩa là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm dựa trên hợp đồng đại lý bảo hiểm.
Cụ thể, đại lý bảo hiểm có nhiệm vụ đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong việc tiếp xúc với khách hàng, cung cấp thông tin về các sản phẩm bảo hiểm, tư vấn, và hỗ trợ khách hàng trong quá trình mua bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm có thể hoạt động độc lập hoặc thuộc về các tổ chức, công ty bảo hiểm, và chịu sự quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng theo quy định pháp luật.
Đại lý bảo hiểm đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng, góp phần mở rộng thị trường bảo hiểm và cải thiện dịch vụ khách hàng.
2. Điều kiện để được hoạt động đại lý bảo hiểm
Theo quy định tại Điều 125 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, các điều kiện để hoạt động đại lý bảo hiểm được phân chia thành hai nhóm chính: đối với cá nhân và tổ chức. Dưới đây là các điều kiện cụ thể:
Đối với cá nhân:
- Công dân Việt Nam: Cá nhân phải là công dân Việt Nam và có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam.
- Năng lực hành vi dân sự: Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghĩa là có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Chứng chỉ đại lý bảo hiểm: Cá nhân phải có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022. Chứng chỉ này chứng nhận cá nhân đã hoàn thành các khóa đào tạo và kiểm tra cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đại lý bảo hiểm.
Đối với tổ chức:
- Tổ chức hợp pháp: Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, tức là phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến thành lập và hoạt động của tổ chức.
- Ngành, nghề kinh doanh: Tổ chức phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Nếu tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cần có giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm.
- Nhân viên: Tổ chức phải có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm, và các nhân viên này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
- Điều kiện khác: Tổ chức còn phải đáp ứng các điều kiện về nhân sự và các yêu cầu khác theo quy định của Chính phủ.
Các trường hợp không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm:
- Tổ chức: Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn, hoặc đang bị cấm kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm không được phép giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.
- Cá nhân: Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm không được phép thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.
3. Quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm
Theo Điều 129 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đại lý bảo hiểm được quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể, nhằm đảm bảo hoạt động đại lý bảo hiểm được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả. Dưới đây là chi tiết về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
Quyền của Đại lý Bảo hiểm
- Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm:
Đại lý bảo hiểm có quyền tự do lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô để ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm. Quyền này bao gồm việc thỏa thuận các điều khoản và điều kiện của hợp đồng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu của các bên liên quan.
- Nhận thông tin và điều kiện thực hiện hợp đồng:
Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu và nhận từ doanh nghiệp bảo hiểm các thông tin cần thiết và điều kiện để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm. Điều này bao gồm các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, quy trình làm việc, và các yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm.
- Hưởng hoa hồng và các quyền lợi khác:
Đại lý bảo hiểm được quyền hưởng hoa hồng từ doanh thu bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý và các quyền lợi khác theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm. Điều này nhằm khuyến khích đại lý bảo hiểm tích cực trong việc tìm kiếm và duy trì khách hàng.
- Yêu cầu hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp:
Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp mà đại lý đã đặt ra theo thỏa thuận trong hợp đồng. Quyền này đảm bảo rằng đại lý bảo hiểm không bị thiệt thòi về tài chính trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Quyền khác theo quy định của pháp luật:
Đại lý bảo hiểm còn được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của mình. Điều này có thể bao gồm quyền được tham gia vào các hoạt động đào tạo, hội thảo hoặc các sự kiện khác tổ chức bởi doanh nghiệp bảo hiểm.
Nghĩa vụ của Đại lý Bảo hiểm
- Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm:
Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng đại lý bảo hiểm mà mình đã ký kết. Điều này bao gồm việc đảm bảo thực hiện đúng các cam kết và quy định mà hợp đồng đã đề ra.
- Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản:
Nếu hợp đồng đại lý bảo hiểm yêu cầu, đại lý phải ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức tương hỗ. Việc ký quỹ hoặc thế chấp này nhằm đảm bảo khả năng tài chính của đại lý bảo hiểm trong việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính:
Đại lý bảo hiểm phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, bao gồm việc nộp các khoản thuế, phí hoặc các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động đại lý bảo hiểm.
- Tư vấn, giới thiệu và chào bán sản phẩm bảo hiểm:
Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm tư vấn, giới thiệu, và chào bán sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin chi tiết, chính xác về các sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và tổ chức tương hỗ. Đại lý bảo hiểm phải giải thích rõ ràng về quyền lợi, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, và quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
- Không tự ý kê khai thông tin:
Đại lý bảo hiểm không được tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm nếu chưa có sự đồng ý của bên mua. Đồng thời, đại lý phải thực hiện các nghĩa vụ khác trong phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm, nhằm đảm bảo không vi phạm quyền lợi của các bên liên quan.
- Tham dự các khóa đào tạo:
Đại lý bảo hiểm phải tham gia các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hoặc tổ chức tương hỗ tổ chức. Điều này giúp đại lý bảo hiểm nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật các thông tin mới nhất về sản phẩm và quy định pháp luật.
- Chịu sự kiểm tra và giám sát:
Đại lý bảo hiểm phải chịu sự kiểm tra và giám sát từ doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức tương hỗ. Điều này đảm bảo rằng hoạt động của đại lý bảo hiểm luôn tuân thủ các quy định của pháp luật và tiêu chuẩn của doanh nghiệp.
- Bồi hoàn các khoản tiền đã bồi thường:
Trong trường hợp đại lý bảo hiểm hoặc nhân viên của tổ chức đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng, gây thiệt hại đến quyền lợi của người được bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm, đại lý bảo hiểm phải bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã bồi thường cho các bên liên quan.
- Tuân thủ tiêu chuẩn hoạt động:
Đại lý bảo hiểm phải thực hiện đúng các tiêu chuẩn hoạt động mà doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô quy định. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về quy trình, chất lượng dịch vụ và các yêu cầu khác.
- Giữ bí mật thông tin khách hàng:
Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin này đúng mục đích và không cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ khi yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật:
Đại lý bảo hiểm phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của mình. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hoạt động của đại lý bảo hiểm luôn tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
4. Thủ tục đăng ký hoạt động đại lý bảo hiểm
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
Các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký công ty đại lý bảo hiểm: Điền đầy đủ thông tin cơ bản về công ty như tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ, và các thông tin liên quan khác.
- Điều lệ công ty: Là văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của công ty, bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các thành viên, cơ cấu tổ chức, và quy trình hoạt động của công ty.
- Danh sách các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cung cấp danh sách các thành viên góp vốn. Đối với công ty cổ phần, cung cấp danh sách cổ đông sáng lập.
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực chứng minh nhân dân (cmnd)/căn cước công dân (cccd) hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông, thành viên góp vốn:
- Cung cấp bản sao các giấy tờ tùy thân cần thiết để xác thực thông tin.
- Giấy ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư: Nếu bạn ủy quyền cho một đơn vị hoặc cá nhân khác để thực hiện việc nộp hồ sơ, cần chuẩn bị giấy ủy quyền phù hợp.
Bước 2: Đăng ký ngành nghề hoạt động đại lý bảo hiểm
Đăng ký mã ngành kinh doanh là 6622 – 66220, bao gồm hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm. Đây là mã ngành cụ thể cho các hoạt động trung gian bảo hiểm liên quan đến việc bán, thương lượng hoặc tư vấn về các chính sách bảo hiểm.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty đại lý bảo hiểm tại sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong vòng ba ngày làm việc, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, sở kế hoạch và đầu tư sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty đại lý bảo hiểm cần công bố thông tin trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày.
Bước 5: Khắc dấu công ty
Công ty có quyền tự quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Công ty có thể ủy quyền cho đơn vị khác hoặc tự mình thực hiện việc khắc dấu.
Bước 6: Ký hợp đồng đại lý với các cơ sở kinh doanh bảo hiểm
Sau khi công ty đã được thành lập và có đầy đủ chứng chỉ theo quy định về đại lý bảo hiểm, công ty cần ký hợp đồng đại lý bảo hiểm với các đơn vị kinh doanh bảo hiểm.
Xem thêm: Nguyên tắc hoạt động đại lý bảo hiểm gồm những gì?
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê. Quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.