Hệ thống giao thông là tổng hòa của cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, tín hiệu) và các quy tắc vận hành. Trong đó, chủ thể tham gia (người điều khiển, hành khách, người đi bộ) là yếu tố năng động và khó kiểm soát nhất.​ Hành vi của người tham gia giao thông chịu ảnh hưởng bởi ý thức, kỹ năng và cảm xúc. Việc lấn làn, vượt ẩu, hoặc thiếu quan sát là nguyên nhân trực tiếp gây mất trật tự và tai nạn. Sự phức tạp này đòi hỏi phải có một cơ chế vật lý rõ ràng để điều phối và kiểm soát hành vi. Dải phân cách là một giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát các tai nạn, va chạm giao thông phát sinh trên thực tế. 

1. Định nghĩa và mục đích? 

Để đảm bảo trật tự an toàn khi tham gia giao thông pháp luật quy định về dải phân cách tại Khoản 7 Điều 24 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024"Dải phân cách được lắp đặt để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường".

Việc tham gia giao thông ngày nay là một bức tranh đa dạng với sự hiện diện của vô số loại phương tiện, từ những chiếc xe thô sơ giản dị như xe đạp, xích lô, đến các loại xe cơ giới hiện đại như ô tô, xe máy, và cả xe máy chuyên dùng phục vụ công trình. Sự đa dạng này, cùng với việc các phương tiện lưu thông song song hoặc ngược chiều nhau trên cùng một mạng lưới đường bộ, tạo nên một hệ thống giao thông phức tạp, đòi hỏi mọi người tham gia phải có ý thức và trách nhiệm cao độ để đảm bảo an toàn và trật tự cho chính mình và cộng đồng. 

Mục đích của dải phân cách giúp ngăn chặn triệt để các vụ va chạm đối đầu (Head-on Collisions) bằng cách tách biệt phần đường dành cho hai chiều đi và về. Phân luồng và điều tiết luồng giao thông bằng cách tách riêng phần đường dành cho xe cơ giới (tốc độ cao) và xe thô sơ (tốc độ thấp) hoặc các loại xe khác, giúp duy trì tốc độ ổn định, giảm xung đột và tăng tính dự đoán khi tham gia giao thông.

Pháp luật Việt Nam, cụ thể là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phân loại dải phân cách thành hai dạng chính để điều tiết và đảm bảo an toàn giao thông. Dải phân cách cố định (hay DPC Cứng) là những cấu trúc được lắp đặt vĩnh viễn trên phần đường xe chạy, thường làm bằng vật liệu chịu lực cao như bê tông hoặc thép, nhằm phân chia dứt khoát hai chiều xe ngược nhau hoặc phân tách các loại hình phương tiện khác biệt. Ngược lại, dải phân cách di động (DPC Mềm/Tạm thời) có thể linh hoạt tháo lắp và di chuyển, phù hợp cho mục đích phân làn tạm thời trong các khu vực thi công hay điều tiết giao thông giờ cao điểm. Đặc biệt, loại dải phân cách mềm làm bằng chất liệu nhựa gọn nhẹ được ưu tiên sử dụng tại những cung đường hiểm trở nhờ tính cơ động cao, lắp đặt dễ dàng, giúp giảm thiểu chi phí và nhân công. Tuy nhiên, dù sử dụng loại nào, người tham gia giao thông cần đặc biệt lưu ý việc tuân thủ nghiêm ngặt các biển báo giao thông đi kèm, như biển cấm dừng/đỗ xe, để tránh bị xử phạt và đảm bảo an toàn tối đa.

2. Dải phân cách trong giao thông đường bộ gồm những loại nào?

Các loại dải phân cách trong giao thông đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về báo hiệu đường bộ, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12681:2019 về trang thiết bị an toàn giao thông đường bộ - dải phân cách và lan can phòng hộ - kích thước và hình dạng. 

2.1. Phân loại theo vị trí lắp đặt 

Dải phân cách giữa: Dải phân cách giữa đặt ở tim đường và sử dụng để phân chia giữa hai chiều xe chạy. Đây là yếu tố an toàn cơ bản nhất để ngăn ngừa va chạm đối đầu trên các tuyến đường có tốc độ cao (như quốc lộ hoặc đường cao tốc). Do tầm quan trọng này, DPC giữa thường được thiết kế ở dạng cứng hoặc bán cứng, và có thể được tăng chiều cao để thực hiện chức năng chắn sáng (chống lóa đèn pha).

Dải phân cách bên: Dải phân cách bên chia phần đường chính và phần đường bên hoặc phân chia giữa phần xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều phương tiện khác nhau trên cùng một chiều giao thông. Loại này thường thấy trong khu vực đô thị hoặc các đoạn đường có sự hỗn hợp giao thông cao. Yêu cầu chịu lực của DPC bên có thể thấp hơn so với DPC giữa, nhưng chức năng dẫn hướng và cảnh báo là bắt buộc.

2.2 Phân loại theo cấu tạo kỹ thuật 

*Dải phân cách cố định:

Dải phân cách cố định lắp cố định trên mặt đường có chiều cao trong khoảng 0,3 m - 0,8 m, tối đa là 1,27 m nếu có nhu cầu chắn sáng, độ rộng tùy theo mặt đường rộng hẹp để thiết kế và phải được gắn tiêu phản quang hoặc được sơn phản quang theo các quy định về bố trí tiêu phản quang và vạch kẻ đường (vạch đứng).

Ngoài ra, dải phân cách cố định còn có các dạng sau:

  • Dạng bó vỉa: Gồm bó vỉa, bên trong thường đổ đất để trồng cây, thường gặp trong khu vực đô thị. Loại này có thể kết hợp với lan can phòng hộ nửa cứng hoặc mềm để tăng khả năng chịu lực.
  • Dạng dải đất (Hữu cơ): Là dải đất xen kẽ, có thể dạng lõm xuống hoặc tận dụng địa hình tự nhiên. Giống như dạng bó vỉa, nó có thể được gia cố bằng lan can phòng hộ.
  • Dạng cứng (Bê tông cốt thép - BTCT): Loại này thường được làm bằng bê tông cốt thép, hoặc các vật liệu chịu lực cao như thép mạ kẽm hoặc gang đúc. Dạng này cung cấp mức độ an toàn và khả năng chịu va chạm cao nhất.

DPC cố định bắt buộc phải được gắn tiêu phản quang hoặc sơn phản quang theo các quy định về vạch kẻ đường (vạch đứng) của QCVN 41:2024/BGTVT để đảm bảo khả năng quan sát tốt nhất trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc ban đêm.

*Dải phân cách di động:

Dải phân cách di động có thể di chuyển theo bề rộng trên mặt đường được tạo bởi nhựa composite bên trong có thể đổ cát hoặc nước hoặc các cột (trụ) bê tông kết hợp ống thép. DPC mềm phù hợp cho việc kiểm soát và quản lý giao thông linh hoạt hoặc bảo vệ tạm thời các khu vực làm việc hoặc công trường xây dựng. VD: Cọc tiêu, các cột bê tông, nhựa composite có thể đổ cát hoặc nước để tăng trọng lượng và ổn định, hoặc các ống thép xuyên qua để tạo thành hệ thống lan can trên mặt đường.

Các dạng cấu tạo chi tiết :  

  • Dạng nhựa Composite/HDPE (Giảm chấn): Thường được chế tạo từ nhựa composite hoặc nhựa HDPE. Bên trong có thể được đổ cát hoặc nước để tăng trọng lượng và khả năng hấp thụ năng lượng va chạm (còn gọi là dải phân cách giảm chấn).  
  • Dạng bê tông cốt thép di động (MCB): Là các khối bê tông đúc sẵn có thể di chuyển được, cung cấp mức độ bảo vệ tạm thời cao nhất, thường được dùng để bảo vệ khu vực thi công sâu hoặc phân tách dòng xe ngược chiều trên đường tạm.  
  • Dạng trụ cảnh báo/Trụ phân cách: Thường làm bằng cao su hoặc nhựa dẻo, có độ đàn hồi cao và phản quang. Loại này được sử dụng chủ yếu để cảnh báo nhẹ nhàng và phân làn tại các khu vực tốc độ thấp hoặc lối vào.

Việc phân loại chi tiết này cho thấy chiến lược quản lý rủi ro giao thông của TCVN 12681:2019 được phân cấp rõ ràng theo cấp độ nguy hiểm và tốc độ. Các loại DPC có khả năng chịu lực thấp hơn (như nhựa composite) được chỉ định cho môi trường tốc độ thấp, trong khi các khối BTCT di động được dành cho các kịch bản rủi ro cao, yêu cầu khả năng phòng hộ nghiêm ngặt. 

3. Chức năng và vai trò của dải phân cách?

Dải phân cách trong hạ tầng giao thông đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường an toàn và hiệu quả cho giao thông đường bộ. Dải phân cách có nhiều chức năng quan trọng như sau:

- Đảm bảo luồng giao thông được phân tách rõ ràng và duy trì hướng đi quy định: Dải phân cách có thể được sử dụng để tách biệt giữa các loại phương tiện khác nhau trên cùng một chiều đường giúp ngăn chặn các va chạm đối đầu nguy hiểm. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để phân chia giữa xe cơ giới và xe thô sơ, giữa ôtô và xe máy, hoặc giữa xe tải và ôtô.

- Đảm bảo an toàn bị động: Đối với các làn đường tốc độ cao (như đường cao tốc), DPC cứng (bao gồm lan can phòng hộ và khối bê tông) được thiết kế để hấp thụ động năng va chạm và ngăn giữ phương tiện không bị văng sang chiều ngược lại, giảm thiểu hậu quả tai nạn xảy ra. 

- Hướng dẫn luồng giao thông: Dải phân cách cũng có thể được sử dụng để hướng dẫn luồng giao thông trong các tình huống cụ thể, chẳng hạn như hướng dẫn việc rẽ trái hoặc rẽ phải tại các ngã tư hoặc đầu cầu.

- Bảo vệ công trình và người tham gia giao thông: Dải phân cách có thể được sử dụng để bảo vệ các công trình xây dựng hoặc các vùng nguy hiểm trên đường, như hố đường, vật cản, hay khu vực đang thi công. Điều này giúp ngăn người lái xe vào khu vực nguy hiểm và tạo ra sự an toàn cho tất cả người tham gia giao thông.

- Thuận tiện trong việc di chuyển của người tham gia giao thông: Dải phân cách tạo ra sự rõ ràng trong việc xác định làn đường và hướng đi. Nó giúp người lái xe dễ dàng xác định vị trí của mình trên đường và tăng tính hiệu quả trong việc điều hướng và tham gia vào luồng giao thông.

Với giải pháp sử dụng các loại dải phân cách trên trong giao thông đường bộ cộng với sự điều chỉnh phù hợp phương án phân luồng. Nên thời gian gần đây ở một số nút giao thông, tình trạng ùn tắc giao thông cục bộ vào giờ cao điểm đã giảm hẳn. Đảm bảo thuận lợi, an toàn cho người và phương tiện lưu thông.

Như vậy, từ những nội dung mà Luật Minh Khuê chia sẻ trên có thể thấy dải phân cách có nhiều chức năng quan trọng trong giao thông đường bộ, từ việc phân chia luồng giao thông đến việc ngăn cản va chạm và bảo vệ an toàn cho người tham gia giao thông. Chúng đóng góp quan trọng vào việc tạo ra môi trường giao thông an toàn, trật tự và hiệu quả.

4. Kết luận 

Dải phân cách trong giao thông đường bộ Việt Nam được phân loại đa chiều, dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa yêu cầu pháp lý (QCVN 41:2024/BGTVT) và chi tiết kỹ thuật (TCVN 12681:2019). Phân loại cơ bản bao gồm DPC Cố Định và DPC Di Động (theo tính chất di chuyển). Phân loại chi tiết bao gồm DPC Giữa và DPC Bên (theo vị trí), cùng với các cấu tạo cụ thể như Dạng Cứng (BTCT), Dạng Bó Vỉa, và Dạng Giảm Chấn (Composite/Nhựa).

Các thông số kỹ thuật (ví dụ: DPC cứng cao 100 cm, DPC chắn sáng tối đa 127 cm) là bắt buộc phải tuân thủ trong thiết kế và thi công để đảm bảo tính an toàn và khả năng phòng hộ theo đúng tiêu chuẩn.

Xem thêm: Đường đôi là gì? Biển báo đường đôi và các loại đường đôi?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Dải phân cách trong giao thông đường bộ gồm những loại nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!