Quy trình pháp lý để xin phép sử dụng các tác phẩm âm nhạc có bản quyền trên nền tảng YouTube tại Việt Nam được xây dựng dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành về sở hữu trí tuệ, trong đó căn cứ pháp lý cao nhất là Văn bản hợp nhất số 155/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ ngày 09 tháng 9 năm 2025. Bên cạnh đó, Nghị định 17/2023/NĐ-CP về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trong môi trường mạng và kỹ thuật số đóng vai trò hướng dẫn chi tiết, quy định cụ thể các yêu cầu và thủ tục mà tổ chức, cá nhân cần tuân thủ khi sử dụng tác phẩm âm nhạc trên nền tảng trực tuyến như YouTube. Đây là cơ sở để đảm bảo việc khai thác tác phẩm diễn ra đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan.

1. Pháp luật về bản quyền youtube trên môi trường kỹ thuật số Việt Nam

Việc sử dụng âm nhạc trên YouTube, một nền tảng cung cấp dịch vụ lưu trữ nội dung theo yêu cầu, được điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các quyền tài sản liên quan đến khai thác tác phẩm trên môi trường kỹ thuật số. Văn bản hợp nhất 155/VBHN-VPQH Luật Sở hữu trí tuệ ngày 09/9/2025 (Luật SHTT) là cơ sở pháp lý thống nhất điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hoàn thiện pháp luật trong bối cảnh phát triển mạnh của môi trường số. Một trong các quyền tài sản trọng yếu được bảo hộ là quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng, bao gồm quyền đưa tác phẩm lên môi trường trực tuyến để công chúng có thể tiếp cận tại thời điểm và địa điểm họ lựa chọn. Việc tải lên, chia sẻ hoặc truyền phát video chứa âm nhạc trên YouTube thuộc phạm vi quyền truyền đạt theo quy định của Điều 28 Luật SHTT.

Luật SHTT cũng làm rõ phạm vi quyền sao chép, phân biệt giữa bản sao điện tử cố định và bản sao tạm thời phát sinh trong quá trình truyền dẫn hoặc trình duyệt nội dung. Các bản sao tạm thời này vẫn có thể thuộc phạm vi bảo hộ, trừ khi thuộc trường hợp giới hạn quyền theo quy định.

Đối với tác phẩm âm nhạc, người sử dụng phải tuân thủ đồng thời hai nhóm quyền: (i) quyền tác giả đối với phần nhạc và lời; và (ii) quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình, bao gồm quyền của người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình. Việc sử dụng một bản ghi cụ thể trên YouTube chỉ hợp pháp khi đã được cấp phép đầy đủ đối với cả hai nhóm quyền; thiếu giấy phép ở bất kỳ nhóm quyền nào đều có thể dẫn tới tranh chấp hoặc khiếu nại bản quyền.

Nghị định 17/2023/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn chi tiết việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi trường số, triển khai các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Nghị định này làm rõ cơ chế trách nhiệm pháp lý gián tiếp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, bao gồm YouTube, theo Điều 198b Luật SHTT. Trách nhiệm phát sinh khi chủ thể quyền chứng minh rằng doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện miễn trừ trách nhiệm. Với tư cách là dịch vụ lưu trữ nội dung theo yêu cầu, YouTube có nghĩa vụ thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý yêu cầu gỡ bỏ nội dung vi phạm, cũng như thông báo đầu mối liên lạc cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Quy định này thể hiện sự chuyển dịch trong chính sách pháp luật, yêu cầu các nền tảng số đóng vai trò tích cực trong bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.

2. Cách xin phép bản quyền nhạc Youtube 

Để sử dụng âm nhạc hợp pháp trên YouTube, người sáng tạo nội dung có thể tiếp cận quyền thông qua ba kênh cấp phép chính, mỗi kênh có ưu điểm và hạn chế riêng. 

2.1. Phương thức cấp phép trực tiếp với tác giả, chủ sở hữu tác quyền

Cấp phép trực tiếp là hình thức truyền thống và toàn diện nhất, đặc biệt khi cần sử dụng tác phẩm cho các mục đích thương mại phức tạp hoặc không nằm trong phạm vi ủy quyền tập thể.

- Xác định và liên hệ chủ thể quyền: Người sử dụng phải xác định chính xác nghệ sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc, hoặc đơn vị phát hành (Nhà xuất bản/Hãng đĩa) đang sở hữu bản quyền đối với cả quyền tác giả (QTG) và quyền liên quan (QLQ). Điều này đòi hỏi sự tìm kiếm thông tin cẩn thận, có thể thông qua các tổ chức tư vấn pháp lý.

- Đàm phán và thỏa thuận hợp đồng: Nội dung hợp đồng cấp phép cần phải xác định rõ ràng phạm vi sử dụng, bao gồm: quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng trên môi trường mạng, thời hạn cấp phép, lãnh thổ áp dụng (toàn cầu hay giới hạn), và mức nhuận bút/thù lao cụ thể. Phương thức này mang lại sự kiểm soát tối đa về mặt pháp lý nhưng thường tốn kém và phức tạp do yêu cầu đàm phán với nhiều chủ thể quyền khác nhau (nếu có đồng chủ sở hữu).

Đăng ký bản quyền tác giả là việc tác giả, chủ sở hữu thực hiện đăng ký cho tác phẩm của mình tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký được thực hiện với mục địch ngăn chặn các hành vi sử dụng tác phẩm mà không có sự đồng ý của tác giả như sao chép, cắt ghép, xuyên tạc, sử dụng tác phẩm với mục đích kinh doanh thu lợi bất chính. Sau khi thực hiện đăng ký bản quyền tác giả, quyền sở hữu hợp pháp và thông tin về tác giả sẽ được ghi nhận và công nhận trên giấy chứng nhận đăng ký được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Youtube là kênh cung cấp thông tin dưới dạng video có nhiều chủ đề và linh vực khác nhau. Tại đây, video được tác giả hoặc chủ sở hữu đăng tải một cách dễ dàng. Ngoài ra, đối với những video đáp ứng nhu cầu của người xem, họ cũng có thể thực hiện việc tải về và lưu trữ cá nhân. 

Hiện nay, đối với những video được đăng tải trên kênh youtube, để được bảo vệ khỏi những hành vi xâm phạm bản quyền và ảnh hưởng tới lợi ích của tác giả hoặc chủ sở hữu, các video khi đăng tải trên youtube có thể được đăng ký theo hai hình thức sau:

2.2. Đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Để đăng ký bản quyền cho video đăng tải trên youtube, cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu cần chuẩn bị hồ sơ (bản cứng) và nộp tại Cục bản quyền tác giả. Hiện nay, Cục bản quyền tác giả chưa hỗ trợ nộp hồ sơ trực tuyến, nên mọi vấn đề liên quan tới đăng ký bản quyền tác giả đều cần được thực hiện trực tiếp tại Cục. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, videp đăng tải trên kênh youtube sẽ được đăng ký dưới hình thức là đăng ký quyền liên quan đối với tác phẩm ghi âm, ghi hình,...

Để thực hiện nộp hồ sơ đăng ký video tại Cục bản quyền tác giả, hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

- Tờ khai đăng ký quyền liên quan (Theo mẫu số 02, thông tư 08/2016/QĐ-BVHTT). 

Lưu ý: Tờ khai phải được soạn thảo hoàn toàn bằng tiếng Việt, trong đó, điền đầy đủ các thông tin về người nộp đơn, tóm tắt được nội dung cơ bản của tác phẩm cần đăng ký, thời gian, địa điểm, hình thức công bố, thông tin tác giả, thông tin chủ sở hữu,......

- Đĩa CD ghi lại toàn bộ nội dung video cần đăng ký

- Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân của tác giả

- Bản sao đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động (nếu chủ sở hữu là tổ chức); Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân (nếu chủ sở hữu là cá nhân). 

- Giấy cam đoạn của tác giả

- Quyết định giao việc/Hợp đồng thuê với tác tác giả

Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình hình hồ sơ trên thực tế, sẽ có các tài liệu bổ sung để phục vụ quá trình đăng ký tại Cục bản quyền tác giả. 

Sau khi hồ sơ đã được hoàn thiên, thời gian xét duyệt tại Cục bản quyền tác giả là 15 ngày làm việc, trong thời gian đó, nếu hồ sơ đăng ký cần điều chỉnh hoặc bổ sung, chuyên viên tại Cục sẽ liên hệ và làm rõ những vấn đề cần làm rõ. Sau khi đã điều chỉnh thiếu sót, giấy chứng nhận sẽ đươc Cục bản quyền tác giả cấp, ghi nhận thông tin của tác giả và chủ sở hữu. 

2.3. Phương thức cấp phép qua Tổ chức quản lý tập thể 

Tại Việt Nam, các tổ chức quản lý tập thể đóng vai trò quan trọng trong việc đơn giản hóa quá trình cấp phép quyền tác giả.

Trung tâm Bảo vệ Quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam (VCPMC) là tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả âm nhạc hàng đầu. VCPMC thực hiện việc cấp phép sử dụng tác phẩm âm nhạc cho hàng ngàn tác giả thành viên.

Quan trọng hơn, VCPMC đã thiết lập hợp đồng hợp tác chính thức với YouTube. Theo hợp đồng này, YouTube sẽ thanh toán tiền tác quyền âm nhạc thông qua VCPMC, và VCPMC sau đó phân phối tiền này theo tiến độ tuyên bố quyền đến các tác giả thành viên theo quý. Việc này được thực hiện theo nguyên tắc mọi website sử dụng, khai thác tác phẩm âm nhạc dưới bất kỳ hình thức nào cũng phải xin phép và trả nhuận bút, thù lao, đảm bảo quyền lợi vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả và các bên liên quan.

Tuy nhiên, người sử dụng cần đặc biệt lưu ý về phạm vi cấp phép của các tổ chức quản lý tập thể. VCPMC chủ yếu quản lý QTG. Đối với QLQ (quyền bản ghi âm, ghi hình) do các hãng đĩa (nhà sản xuất) nắm giữ, người dùng thường phải tìm kiếm giấy phép riêng biệt. Việc trả phí tác quyền cho VCPMC có thể chưa đủ để bao quát QLQ. Sự phức tạp này nhấn mạnh yêu cầu phải thực hiện tuân thủ Quyền Kép.

3. Phương thức cấp phép qua nền tảng youtube

YouTube đã phát triển công cụ Kho nhạc dành cho Người sáng tạo tích hợp trong YouTube Studio để hợp lý hóa quy trình cấp phép cho người sáng tạo nội dung. Cơ chế hoạt động:

  • Mua Giấy phép: Người sáng tạo có thể tìm kiếm và mua giấy phép trả phí cho các bản nhạc có sẵn trong thư viện Kho nhạc dành cho Người sáng tạo.
  • Sử dụng miễn phí: Một số bản nhạc được cung cấp giấy phép không mất phí, cho phép người dùng tải bản nhạc xuống và sử dụng.

Kênh cấp phép

Đối tượng quyền cấp thường gặp

Ưu điểm pháp lý & kỹ thuật

Nhược điểm & rủi ro tuân thủ

Trực tiếp từ Chủ sở hữu

QTG và QLQ (Toàn diện, bao gồm Quyền Bản gốc)

Kiểm soát tối đa, Thỏa thuận linh hoạt về phạm vi (lãnh thổ, thời hạn).

Khó xác định và liên hệ tất cả các đồng chủ sở hữu; Tốn thời gian đàm phán; Chi phí cao.

Tổ chức Quản lý Tập thể (CMOs, VCPMC)

Chủ yếu QTG (Quyền biểu diễn công cộng/Truyền đạt)

Thủ tục tập trung, dễ dàng hơn cho người dùng quy mô lớn.

Thường không bao quát hết QLQ (Quyền Bản gốc); Rủi ro bị tuyên bố quyền bởi chủ sở hữu QLQ độc lập.

Kho nhạc dành cho Người sáng tạo

QTG + QLQ (Giấy phép tổng hợp, tùy thuộc vào ủy quyền)

Cấp phép nhanh chóng, tích hợp sẵn trên nền tảng; Bảo vệ chống lại Khiếu nại Mã nhận dạng nội dung.

Giới hạn ở kho nhạc có sẵn; Phụ thuộc hoàn toàn vào điều khoản của nền tảng; Giấy phép có thể bị hủy nếu vi phạm điều khoản.

Cơ chế này giúp giải quyết nhanh chóng yêu cầu tuân thủ bản quyền, cho phép người dùng thêm giấy phép vào video ngay trong quá trình tải lên. Giấy phép mua hoặc sử dụng miễn phí qua Kho nhạc dành cho Người sáng tạo có thể bị loại bỏ nếu người dùng vi phạm các điều khoản nền tảng. Khi giấy phép bị loại bỏ, bản nhạc được sử dụng trong video đó sẽ mất đi sự bảo vệ khỏi các khiếu nại về bản quyền. Do đó, tính bền vững của giấy phép này phụ thuộc vào sự tuân thủ liên tục các chính sách của YouTube.

4. Kết luận 

Từ các quy định hiện hành có thể thấy hệ thống pháp luật Việt Nam đã thiết lập cơ chế quản lý bản quyền âm nhạc trên môi trường số một cách đầy đủ và có tính khả thi cao, đặt ra yêu cầu bắt buộc đối với người sử dụng trong việc tuân thủ đúng phạm vi quyền và trình tự cấp phép. Việc sử dụng âm nhạc trên YouTube chỉ thực sự an toàn khi được thực hiện trên cơ sở nhận diện đúng từng loại quyền, lựa chọn phương thức xin phép phù hợp và bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu pháp lý đối với cả chủ thể quyền và nền tảng trung gian. Đây là điều kiện thiết yếu để hoạt động khai thác nội dung số diễn ra ổn định, hạn chế rủi ro tranh chấp và bảo đảm môi trường sáng tạo phát triển bền vững.

Mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến số Hotline1900.6162 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp giải đáp các thắc mắc. Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Xin chân thành cảm ơn!