1. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới nhất?

Thưa luật sư, xin ỏi: Em năm nay 25 tuổi muốn kết hôn với 1 người quốc tịch Anh, chúng em dự định đăng ký kết hôn tại Việt Nam nhưng chưa biết trình tự thủ tục như thế nào ?
Mong luật sư tư vấn cho em, em xin cảm ơn!

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới nhất?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về thẩm quyền Đăng ký kết hôn thuộc về UBND cấp huyện nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú (theo quy định: Luật hộ tịch 2014)

"Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn."

Thứ hai, vể hồ sơ bao gồm:

1/ Tờ khai theo mẫu

2/ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3/ Giấy tờ tùy thân của 2 bên

4/ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

5/ Ngoài ra nếu trong trường hợp đã ly hôn hoặc hủy hôn trái pháp luật thì nộp kèm theo quyết định của Tòa án.

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch."

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định về hồ sơ đăng ký kết hôn như sau:

Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.Trên đây là tư vấn của chúng tôi.

Thứ ba, về thời hạn:

Trong 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng tư pháp giải quyết thủ tục Đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về thủ tục ly hôn ở tỉnh Hà Nam ? Quyền chia tài sản tặng cho khi ly hôn ?

2. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Em đang chuẩn bị kết hôn nhưng chồng sắp cưới của em là công dân quốc tịch Hàn Quốc và muốn Đăng ký kết hôn tại Việt Nam vậy thủ tục như thế nào mong Luật sư tư vấn giúp e?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì trước hết phải đủ điều kiện được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định trong Luật Hộ tịch 2014, thủ tục như sau:

Thứ nhất, thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

Thứ hai, về hồ sơ gồm (Quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch, Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều Luật Hộ tịch).

a) 01 Tờ khai theo mẫu có dán ảnh;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người này không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức làm chủ được hành vi của mình;

d) Giấy tờ tùy thân của hai bên (CMND, hộ chiếu, sổ hộ khẩu, thẻ tạm trú... );

Lưu ý: Đối với giấy tờ của công dân nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Thứ ba, thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Phòng tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải tiến hành xác minh, giải quyết hồ sơ nếu đủ điều kiện kết hôn thì báo cáo trình chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho 2 bên nam, nữ. Khi đăng ký kết hôn và tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn thì 2 bên nam, nữ phải có mặt, nếu trong thời gian 3 ngày mà hai bên không thể có mặt để tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn thì phải có văn bản xin gia hạn trao giấy chứng nhận kết hôn, thời hạn gia hạn không quá 60 ngày, quá thời hạn này thì giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy. Nếu sau đó hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải nộp hồ sơ đăng ký kết hôn từ đầu. (Quy định tại Điều 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

>> Xem thêm:  Muốn thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn thực hiện như thế nào ?

3. Kết hôn với người nước ngoài có bị thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em ly hôn năm 2012 và tòa án quyết định quyền nuôi con cho em. Giờ em kết hôn với người Hàn Quốc. Vậy em còn quyền nuôi con không ạ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì bạn muốn kết hôn với người Hàn Quốc và bạn muốn hỏi bạn có được quyền nuôi con sau khi kết hôn hay không.

Nếu bạn không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13h thì bạn vẫn được quyền nuôi con:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

...

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con..."

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Điều kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?

>> Xem thêm:  Kết hôn ở Malaysia thì ly hôn ở Việt Nam được không ?

4. Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài mẫu mới nhất ?

Em chào luật sư, em đang chuẩn bị kết hôn với một anh công dân Đức, kết hôn tại Việt Nam nhưng chưa rõ mẫu tờ khai đăng ký kết hôn như thế nào mong luật sư tư vấn giúp e, xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về tờ khai đăng ký kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM(1)

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc (2)

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi(3):......................................................................

Thông tin

Bên nữ

Bên nam

Họ, chữ đệm, tên

Ngày, tháng, năm sinh

Dân tộc

Quốc tịch

Nơi cư trú (4)

Giấy tờ tùy thân(5)

Kết hôn lần thứ mấy

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

....................................

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

....................................

>> Tải ngay: Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Chú thích:

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

5. Ly hôn theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình ?

Thưa luật sư. Tôi muốn hỏi là tôi và chồng ra tòa nhưng tôi muốn nuôi con. Hiện tôi chưa đi làm nhưng vì xích mich́ với chồng nên vợ chồng tôi không ở với nhau nữa. Tôi có 1 cháu gần 2 tuổi và 2 cháu 6 tháng. Vậy tôi có được nuôi hết các con không ? Nếu không được tôi phải như thế nào tôi mới được nuôi hết. Chân thành cảm ơn luật sư.

-Ngan Baby Girl

Trả lời:

Trường hợp của bạn, theo quy định tại khoản 3 điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo như những gì bạn nêu trên thì các con của bạn đều chưa đủ 36 tháng tuổi ( cháu lớn gần 2 tuổi, và hai cháu nhỏ 6 tháng tuổi) vậy thì bạn sẽ là người có quyền nuôi cả ba cháu. Tuy nhiên, bạn có nhắc đến là bạn chưa đi làm, điều này có nghĩa là bạn phải chứng minh bạn có đủ điều kiện để trực tiếp nuôi con. Nếu không vì lợi ích của các con, tòa án sẽ giao quyền nuôi con cho chồng của bạn hoặc người giám hộ khác có đủ điều kiện trực tiếp nuôi con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chưa làm thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng muốn ly hôn thì có ảnh hưởng gì không ?