1. Giấy chứng sinh là loại giấy tờ gì?
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể định nghĩa về giấy chứng sinh là gì. Tuy nhiên thông qua các quy định ta có thể hiểu được, giấy chứng sinh là một loại giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để chứng thực, xác nhận sự ra đời của một con người nào đó. Giấy chứng sinh được sử dụng là một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ.
Theo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT thường thì giấy chứng sinh đề cập những thông tin sau đây:
- Họ và tên mẹ/Người nuôi dưỡng;
- Năm sinh;
- Nơi đăng ký thường trú;
- Mã số BHXH/Thẻ BHYT số…;
- Giấy CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:
- Ngày cấp, Nơi cấp;
- Dân tộc;
- Họ và tên cha;
- Đã sinh con vào lúc giờ/phút/ngày/tháng/năm/tại;
- Số con trong lần sinh này;
- Giới tính của con và cân nặng;
- Dự định đặt tên con;
- Ghi chú;
- Chữ ký cha, mẹ, người nuôi dưỡng; người đỡ đẻ; người ghi phiếu; Thủ trưởng cơ sở y tế;
2. Trách nhiệm đăng ký khai sinh thuộc về ai?
Theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
- Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Theo đó, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con.
Trường hợp nếu cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
3. Thủ tục cấp giấy chứng sinh tại Việt Nam
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 34/2015/TT-BYT ; khoản 1 Điều 1 Thông tư 34/2015/TT-BYT; khoản 1 Điều 1 Thông tư 27/2019/TT-BYT quy định về thủ tục cấp giấy chứng sinh tại Việt Nam năm 2022 như sau:
- Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều 2 có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh tại Phụ lục 01 hoặc Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được cán bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ thì cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ phải điền vào Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BYT và nộp cho Trạm y tế tuyến xã nơi trẻ sinh ra để xin cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh, Trạm y tế tuyến xã phải làm thủ tục cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 05 ngày làm việc. Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.”
- Trường hợp trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ thì Bên vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc Bên mang thai hộ phải nộp Bản xác nhận về việc sinh con bằng kỹ thuật mang thai hộ theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BYT và bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và Bên mang thai hộ gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trẻ sinh ra.
Trẻ sinh ra do thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ được cấp Giấy chứng sinh theo Mẫu quy định tại Phụ lục 01A ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng sinh này là văn bản chứng minh việc mang thai hộ khi làm thủ tục đăng ký khai sinh. Việc cấp Giấy chứng sinh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng sinh như sau:
- Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản – nhi;
- Nhà hộ sinh;
- Trạm y tế cấp xã;
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.
4. Không có giấy chứng sinh có làm được giấy khai sinh không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:
– Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
Như vậy theo quy định của pháp luật bạn được phép làm giấy khai sinh cho con của bạn mà không cần giấy chứng sinh (nếu bạn không có). Theo quy định thì trong trường hợp không có giấy chứng sinh thì khi đi làm giấy khai sinh sẽ phải nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; trong trường hợp không có người làm chứng xác nhận về việc sinh của bạn thì bạn phải có giấy cam đoan về việc sinh của mình.
5. Thủ tục làm giấy khai sinh không có giấy chứng sinh
Về thẩm quyền: Cha, mẹ nộp hồ sơ đăng ký khai sinh cho con tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi cha hoặc mẹ đang cư trú, cụ thể là ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú của cha hoặc mẹ.
Về hồ sơ: Cha, mẹ khai sinh cho con cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây:
- Tờ khai đăng ký theo mẫu
- Bản sao có công chứng hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của cha và mẹ
- Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu của cha và mẹ
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ.Trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn thì phải cung cấp được văn bản xác nhận quan hệ cha con do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Giấy chứng sinh hoặc văn bản xác nhận về việc sinh con có người làm chứng hoặc giấy cam đoan về việc sinh.
Về thủ tục: Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra toàn bộ thông tin trong hồ sơ. Nếu thông tin đầy đủ và chính xác thì cán bộ hộ tịch ghi nội dung thông tin khai sinh vào sổ hộ tịch và cập nhật thông tin lên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy mã số định danh cho trẻ.
Sau khi ghi sổ hộ tịch, cán bộ hộ tịch sẽ trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp giấy khai sinh cho con.
Về thời gian giải quyết: Thông thường việc đăng ký khai sinh sẽ được giải quyết trong ngày. Trường hợp cần phải xác minh thông tin thì tối đa không quá 03 ngày cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy khai sinh cho con.
Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Có được đặt tên con khác với tên đã khai trong giấy chứng sinh?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!