1. Căn cứ pháp lý về đăng ký khai sinh cho con

- Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

- Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch về việc ủy quyền đăng ký hộ tịch; việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả đăng ký hộ tịch; trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha, mẹ, con và một số việc hộ tịch khác; việc đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử lưu động; ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch.

- Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về danh mục, nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 85/2019/TT-BTC.

 

2. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp bố là người nước ngoài

Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài, nội dung quy định chi tiết như sau: Hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cả cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam, được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể như sau:

- Giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp và cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP gồm: các giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.

- Việc xác định quốc tịch Việt Nam cho trẻ em khi đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam về quốc tịch.

- Trong trường hợp cha, mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài cho con khi đăng ký khai sinh, ngoài việc nộp văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch, còn phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch về việc trẻ có quốc tịch phù hợp với quy định pháp luật của nước đó. Nếu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không cung cấp xác nhận, cơ quan đăng ký hộ tịch vẫn thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ, nhưng để trống phần ghi về quốc tịch trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh.

Việc này nhằm đảm bảo rằng mọi trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, khi trở về cư trú tại Việt Nam, đều được đăng ký khai sinh đầy đủ và hợp pháp theo đúng quy định pháp luật Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, cần tuân thủ các thủ tục giấy tờ chứng minh nhập cảnh và cư trú hợp pháp, cũng như các quy định về quốc tịch để đảm bảo quyền lợi của trẻ em và phù hợp với pháp luật quốc tế về quyền trẻ em.

 

3. Thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp bố là người nước ngoài

Căn cứ Điều 35 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

- Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam: Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; Có cha và mẹ đều là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; Có cha và mẹ đều là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh và hiện đang cư trú tại Việt Nam: Có cha và mẹ đều là công dân Việt Nam; Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.

Như vậy, việc đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch. Thẩm quyền đăng ký sẽ thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ, nơi mà họ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Điều này có nghĩa là, dù trẻ em được sinh ra ở Việt Nam hay ở nước ngoài, nếu có yếu tố nước ngoài liên quan đến quốc tịch của cha mẹ, việc đăng ký khai sinh phải tuân thủ theo các quy định này. Các trường hợp cụ thể bao gồm những tình huống mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia có quốc tịch nước ngoài hoặc không có quốc tịch, hay cả cha và mẹ đều là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Điều này cũng bao gồm các trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, và hiện đang cư trú tại Việt Nam. Trong trường hợp này, việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ, đảm bảo rằng trẻ em có quốc tịch và giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Việc này nhằm đảm bảo rằng tất cả trẻ em, dù được sinh ra trong hoàn cảnh nào, đều được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, có giấy tờ tùy thân hợp lệ, và được ghi nhận trong hệ thống hộ tịch của Việt Nam. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của trẻ em theo quy định của Luật Hộ tịch và pháp luật quốc tịch của Việt Nam.

 

4. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp bố là người nước ngoài 

Căn cứ Điều 36 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

- Người đi đăng ký khai sinh phải nộp các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trong trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài, cần phải nộp thêm văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

- Nếu cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.

- Ngay sau khi nhận đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh theo quy định tại Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch. Trong trường hợp trẻ em có quốc tịch nước ngoài, không ghi nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014.

Theo khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh, người đi đăng ký khai sinh cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh, cần nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng, phải có giấy cam đoan về việc sinh. Đối với trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, cần có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập. Nếu khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ, cần có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, được sửa đổi bởi điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC, quy định về lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch như sau: Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm các dịch vụ như: đăng ký khai sinh (bao gồm đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân), đăng ký khai tử (bao gồm đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử), đăng ký kết hôn (bao gồm đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn), giám hộ, chấm dứt giám hộ, nhận cha, mẹ, con, thay đổi và cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước, xác định lại dân tộc, thay đổi và cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài, ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, và các đăng ký hộ tịch khác. Mức thu lệ phí được quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để đảm bảo phù hợp.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Thủ tục làm giấy khai sinh online nhanh nhất. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!