1. Sinh con khi chưa đủ 18 tuổi thì ai được đăng ký khai sinh cho trẻ?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên mới được phép kết hôn với nhau. Tuy nhiên, thực tế, hiện nay việc sinh con trước hôn nhân hoặc sinh con khi chưa đủ 18 tuổi đối với giới trẻ là rất phổ biến.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật dân sự 2015, mỗi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh. Điều này khẳng định rằng mọi người, kể cả trẻ em mới sinh ra, đều có quyền được ghi nhận danh tính thông qua việc đăng ký khai sinh.

Căn cứ vào Điều 15 Luật Hộ tịch 2014, về trách nhiệm đăng ký khai sinh được quy định như sau:

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Trong trường hợp cha mẹ không thể đăng ký cho con, thì ông bà, người thân khác, hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em sẽ có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em đó.

- Công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra và đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định. Trong trường hợp cần thiết, họ cũng sẽ thực hiện việc đăng ký khai sinh lưu động, đảm bảo mọi cá nhân được ghi nhận danh tính đầy đủ và kịp thời.

Khai sinh là một quyền lợi cơ bản và chính đáng của trẻ em, nhằm đảm bảo họ được công nhận danh tính và quyền lợi theo pháp luật. Mặc dù trong trường hợp người mẹ chưa đủ 18 tuổi, trẻ em khi sinh ra vẫn phải được đăng ký khai sinh. Theo quy định, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

Tuy nhiên, nếu cha hoặc mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con, quy định cũng rõ ràng: ông, bà, hoặc người thân thích khác, hoặc các cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em đó đều có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đảm bảo mọi trẻ em đều được công nhận danh tính và quyền lợi của mình dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, đồng thời khẳng định vai trò của cộng đồng xã hội trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền lợi của trẻ em.

 

2. Hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ theo quy định

Theo tiểu mục 1 Mục II Phần II của Phụ lục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch, khi đăng ký khai sinh cho trẻ tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, cần phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân: Đây là giấy tờ cần thiết để chứng minh về nhân thân của người đăng ký khai sinh. Các giấy tờ này phải do cơ quan có thẩm quyền cấp và còn trong thời hạn sử dụng.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Đây là giấy tờ dùng để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh. Trong trường hợp trẻ em không có giấy tờ cư trú riêng, giấy tờ cư trú của cha mẹ hoặc người giám hộ có thể được sử dụng.

Ngoài ra, nếu cha mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn, cần xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. Điều này là cần thiết trong giai đoạn chuyển tiếp để xác nhận quan hệ gia đình và thông tin về cha mẹ của trẻ. Trong trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính, bản sao của các giấy tờ phải được chứng thực. 

Khi đăng ký khai sinh, người yêu cầu phải nộp các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký khai sinh: Theo mẫu quy định.

- Bản chính Giấy chứng sinh: Trường hợp không có, phải có văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh, hoặc giấy cam đoan về việc sinh nếu không có người làm chứng.

- Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi: Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

- Văn bản xác nhận về mang thai hộ: Đối với trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ, phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Văn bản ủy quyền: Nếu có ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh, phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Lưu ý khi nộp và xuất trình giấy tờ:

- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính: Người tiếp nhận không được yêu cầu xuất trình bản chính nếu đã nhận được bản sao được chứng thực.

- Kiểm tra và đối chiếu: Nếu chỉ nộp bản chụp, người tiếp nhận phải kiểm tra và đối chiếu với bản chính, sau đó ký vào bản chụp xác nhận.

- Không yêu cầu nộp bản sao: Không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao giấy tờ nếu đã có bản chụp.

- Xác nhận và trả lại giấy tờ: Người tiếp nhận phải tiếp nhận và xác nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký và trả lại cho người xuất trình.

- Không yêu cầu nộp thêm giấy tờ không quy định: Không được yêu cầu người đăng ký nộp thêm giấy tờ mà pháp luật không quy định.

- Trường hợp đăng ký cho trẻ em: Không cần có văn bản ủy quyền của cha, mẹ, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

 

3. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ

Căn cứ vào tiểu mục 1 Mục II Phần II của Phụ lục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020, quy định như sau:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trong trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay, kết quả sẽ được trả trong ngày làm việc tiếp theo.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Như vậy, theo quy định, thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ là ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu. Trong trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay, kết quả sẽ được trả trong ngày làm việc tiếp theo. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và nhu cầu cấp thiết của người dân trong việc đăng ký khai sinh cho con, đồng thời tối ưu hóa quá trình thực hiện thủ tục hành chính tại cấp xã.

 

4. Nội dung đăng ký khai sinh gồm những nội dung gì?

Căn cứ vào Điều 14 của Luật Hộ tịch 2014, quy định về nội dung đăng ký khai sinh như sau:

Nội dung đăng ký khai sinh

- Thông tin của người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Giới tính;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Nơi sinh;

+ Quê quán;

+ Dân tộc;

+ Quốc tịch.

- Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Năm sinh;

+ Dân tộc;

+ Quốc tịch;

+ Nơi cư trú.

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.