Mục lục bài viết

    Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

    1. Căn cứ pháp lý

    Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

    Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

    1. Chuyên viên tư vấn

    Pháp luật hiện hành có quy định và các trường hợp kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh. Cụ thể được quy định Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

    1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

    a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

    b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

    c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

    d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

    đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

    e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

    2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

    Trường hợp người thuê nhà của bạn không thuộc một trong các trường hợp ở trên nên việc đăng ký kinh doanh là bắt buộc. Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ dưới 10 nhân công thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh tạo Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Thủ tục và hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh được quy định cụ thể tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:

    Điều 71. Hồ sơ, trìnhtự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

    1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc ngườiđại diện hộ gia đình gửi Giấy đềnghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

    a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

    b) Ngành, nghề kinh doanh;

    c) Số vốn kinh doanh;

    d) Số lao động;

    đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cưtrú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộchiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinhdoanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhânthành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ giađình thành lập.

    Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệThẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực củacác cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản saohợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhânthành lập.

    2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biênnhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộkinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnhồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

    b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

    c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

    Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản chongười thành lập hộ kinh doanh.

    3. Nếu sau 03ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận đượcGiấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầusửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh cóquyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiênhàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấphuyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuếcùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyênngành cấp tỉnh.”

    Người thuê nhà của bạn cũng cần cung cấp hợp đồng thuê nhà và bản sao có chứng thực hợp lệ của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) của chủ nhà cho thuê. Để đảm bảo tính pháp lý, Hợp đồng thuê nhà cũng nên được công chứng tại văn phòng công chứng. Như vậy, hồ sơ để đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp của người thuê nhà của bạn sẽ bao gồm các tài liệu sau:

    - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

    - Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân

    - Hợp đồng thuê nhà có công chứng

    - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất

     

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

    Trân trọng./.

    Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê