1. Giới thiệu tỉnh Bến Tre

Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông, có bờ biển dài 60 km. Bến Tre là tỉnh có địa hình bằng phẳng, rải rác có những cồn cát (tiêu biêu ở xã An Thuận-huyện Thạnh Phú có một cồn cát mặc dầu cách biển đến khoảng 15-20km) xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, bốn bề sông nước bao bọc với nhiều sông rạch. Bốn nhánh sông Tiền Giang là sông Mỹ Tho, sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên chia đất Bến Tre lần lượt thành cù lao An Hóa (gồm một phần huyện Châu Thành, huyện Bình Đại), cù lao Bảo (gồm một phần huyện Châu Thành, thành phố Bến Tre, các huyện Giồng Trôm, Ba Tri) và cù lao Minh (gồm các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày bắc, Mỏ cày nam, Thạnh Phú Bến Tre nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông và có bờ biển dài 60 km. Thành phố Bến Tre là tỉnh lỵ của tỉnh Bến Tre. Tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Bến Tre, huyện Ba Tri, huyện Bình Đại, huyện Châu Thành, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm, huyện Mỏ Cày Bắc, huyện Mỏ Cày Nam và huyện Thạnh Phú. Địa hình Bến Tre phẳng phiu, xen kẽ với ruộng vườn và không có rừng cây lớn. Tỉnh có bốn sông chính là Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên, chia thành các cù lao An Hóa, Bảo và Minh.

Bến Tre là vùng lúa lớn của đồng bằng sông Cửu Long, được bồi đắp bởi phù sa sông Cửu Long, đặc biệt ở Hàm Long. Ngoài lúa, còn trồng các loại cây như dừa, thuốc lá, mía và ca cao. Mía được trồng nhiều ở Mỏ Cày và Giồng Trôm, trong khi thuốc lá tập trung ở Mỏ Cày. Tỉnh cũng nổi tiếng với nhiều loại cây ăn trái như cam, quít, sầu riêng, chuối, chôm chôm, măng cụt, mãng cầu và xoài. Huyện Chợ Lách là nơi trồng hoa kiểng và Bonsai. Gần đây, cây táo hồng đang phát triển mạnh ở Mỏ Cày và Chợ Lách, mặc dù thị trường tiêu thụ đang gặp khó khăn. Bên cạnh đó, Bến Tre còn sản xuất nhiều sản phẩm nổi tiếng như kẹo dừa, bánh tráng Mỹ Lồng và bánh phồng Sơn Đốc. Làng nghề Cái Mơn là nguồn cung cấp giống cây ăn quả và cây cảnh hàng năm. Nơi này cũng nổi tiếng với việc rang trầu và sản xuất cau tầm vung. Vùng biển Bến Tre có nhiều loại thủy sản như cá vược, cá dứa, cá bạc má, cá thiều, cá mối, cá cơm, nghêu, cua biển và tôm he. Rừng nước mặn mang lại các loại cây như dừa nước, chà là và bần. Ruộng muối cũng là nguồn thu lợi lớn ở Thạnh Phú, Bình Đại và Ba Tri. Với môi trường xanh mát của những vườn dừa và cây trái, Bến Tre có điều kiện thuận lợi cho du lịch sinh thái.

 

2. Mã số mã vạch và đặc điểm của mã số mã vạch

Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu sản phẩm một cách tự động dựa trên nguyên tắc: đặt cho sản phẩm một dãy số hoặc dãy chữ, sau đó dãy số sẽ được mã hoá dưới dạng mã vạch để máy quét có thể đọc được. Mã số là dãy số được ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên dưới mã vạch để chứng minh về xuất xứ sản xuất, sự lưu thông hàng hóa của sản phẩm này. Vì vậy mỗi một loại hàng hóa sẽ được gắn cho sản phẩm một dãy số duy nhất! Nói theo cách khác, đây là một sự phân biệt hàng hóa trên từng vùng, từng quốc gia khác nhau. Mã vạch là một dãy các vạch (đậm, nhạt, dài, ngắn), giữa các vạch có những khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số để máy có thể đọc được. Mã số mã vạch (barcode) là một chuỗi ký tự được mã hóa dưới dạng các vạch đen và trắng có độ rộng và khoảng cách khác nhau. Mã số này thường được in trên nhãn hoặc bao bì của sản phẩm và được đọc bằng các thiết bị đọc mã vạch để nhận diện thông tin về sản phẩm đó, như mã sản phẩm, giá cả, ngày sản xuất, nguồn gốc và các thông tin khác.

Dưới đây là một số đặc điểm chính của mã số mã vạch:

- Mã hóa thông tin: Mã số mã vạch mã hóa thông tin dưới dạng các dãy vạch đen và trắng có chiều rộng và khoảng cách khác nhau.

- Độc lập với ngôn ngữ: Mã số mã vạch không phụ thuộc vào ngôn ngữ nào cụ thể, điều này có nghĩa là nó có thể được đọc và hiểu bởi các thiết bị trên toàn thế giới.

- Độ tin cậy: Mã số mã vạch thường được sử dụng vì độ tin cậy cao. Một khi mã vạch được in, nó thường có thể đọc được nhiều lần mà không bị mất đi thông tin.

- Tính tiện lợi: Việc đọc và xử lý mã số mã vạch có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng thiết bị đọc mã vạch.

- Đa dạng ứng dụng: Mã số mã vạch được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như bán lẻ, vận chuyển và logistics, quản lý kho, quản lý hàng hóa, và trong các quy trình sản xuất.

- Tiện lợi cho quản lý thông tin: Mã số mã vạch cung cấp một phương tiện tiện lợi để quản lý thông tin về sản phẩm, từ việc theo dõi hàng hóa trong chuỗi cung ứng đến quản lý hàng tồn kho.

- Những đặc điểm này làm cho mã số mã vạch trở thành một công cụ quan trọng trong quản lý và theo dõi sản phẩm và hàng hóa trong các ngành công nghiệp khác nhau.

 

3. Lý do tổ chức kinh doanh tại Bến Tre nên đăng ký mã số mã vạch 

Mỗi loại sản phẩm khác nhau về tính chất, số lượng, bao bì,… đều được chọn những mã số vật phẩm khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (như thay đổi các thông số về trọng lượng, cách đóng gói…) đều cần được cấp mã mặt hàng mới. Bởi vậy, việc tạo mã số cho hàng hoá phải lưu ý đến tích chất đặc thù mã số của hàng hoá. Các lợi ích lớn nhất của việc áp dụng mã số mã vạch trong bán hàng đó chính là:

+ Tăng năng suất: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng;

+ Tiết kiệm: sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;

+ Chính xác: nhờ mã vạch, người ta phân biệt chính xác các loạl hàng hóa mà có khi bằng mắt thường ta thấy chúng rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, phục vụ khách hàng tốt hơn.

 

4. Hồ sơ, Cơ quan thực hiện thủ tục, Trình tự giải quyết thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

4.1 Hồ sơ đăng ký mã vạch sản phẩm

Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch sản phẩm gồm:

- Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

 

4.2  Cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng, nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:

• Trường hợp nộp trực tiếp thì phải có bản chính để đối chiếu.

• Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.

 

4.3  Trình tự giải quyết thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các Khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận.

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cấp mới là không quá 03 năm kể từ ngày cấp.

 

5. Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số mã vạch của Công ty Luật Minh Khuê

Công ty Luật Minh Khuê chuyên cung cấp các dịch vụ đăng ký mã số mã vạch:

- Tư vấn các qui định của pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký và sử dụng mã số mã vạch;

- Tư vấn tính hiệu quả trong việc sử dụng mã số mã vạch;

- Soạn thảo hồ sơ, đại diện cho khách hàng thực hiện việc đăng ký mã doanh nghiệp tại Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia – Việt Tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam (GS1);

- Hướng dẫn khách hàng cách tạo và quản lý mã mặt hàng để quản lý hàng hoá của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.

Nếu Quý khách hàng đang có nhu cầu, xin liên hệ trực tiếp đến Công ty Luật Minh Khuê để được tư vấn miễn phí và biết thêm chi tiết.

►Liên hệ với chúng tôi qua các kênh:

Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua 1900.6162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật chung.

Điện thoại: yêu cầu dịch vụ đăng ký mã số mã vạch, gọi: 0986.386.648 (Luật sư: Tô Thị Phương Dung)