1. Và nét về tỉnh Thái Nguyên 

Tỉnh Thái Nguyên, nằm ở trung tâm khu vực Việt Bắc và miền núi đông bắc, là điểm giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi và vùng đồng bằng Bắc Bộ. Tỉnh này giáp tỉnh Bắc Kạn ở phía Bắc, tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang ở phía Tây, tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang ở phía Đông, và thủ đô Hà Nội ở phía Nam (cách khoảng 80 km). Diện tích tự nhiên của Thái Nguyên là 3.562,82 km². Tỉnh này có 9 đơn vị hành chính, bao gồm Thành phố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công, và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương. Tổng cộng có 180 xã, trong đó có 125 xã ở vùng cao và miền núi, và phần còn lại là các xã ở đồng bằng và trung du.

Với vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên có hệ thống giao thông phát triển, nằm cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, biên giới Trung Quốc 200 km, trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km. Tỉnh này là điểm giao nhau của nhiều tuyến đường quan trọng như quốc lộ 3 nối Hà Nội và Bắc Kạn; quốc lộ 1B nối Lạng Sơn; quốc lộ 37 nối Bắc Ninh và Bắc Giang. Hệ thống đường sông Đa Phúc - Hải Phòng và đường sắt Thái Nguyên – Hà Nội - Lạng Sơn cũng đóng vai trò quan trọng trong giao thông kết nối với các tỉnh thành lân cận. Về tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, Thái Nguyên có địa hình không quá phức tạp, làm cho việc canh tác nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội trở nên thuận lợi hơn so với các tỉnh khác. Khí hậu của tỉnh này được chia thành 2 mùa rõ rệt, với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5. Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.000 đến 2.500 mm, với mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt. Nhiệt độ dao động từ 15,2°C vào tháng 1 đến 28,9°C vào tháng 6. Khí hậu này thuận lợi cho phát triển ngành nông lâm nghiệp. Tài nguyên khoáng sản của Thái Nguyên rất phong phú về chủng loại, với trữ lượng than lớn, kim loại màu và các loại khoáng sản vật liệu xây dựng. Hạ tầng cơ sở như hệ thống điện, nước, bưu chính viễn thông, giao thông cũng được phát triển khá hoàn thiện và thuận lợi. Ngoài ra, Thái Nguyên còn có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên và di tích lịch sử, là điểm đến hấp dẫn cho du khách. Các điểm du lịch chính bao gồm Khu du lịch Hồ Núi Cốc, Hang Phượng Hoàng, Suối Mỏ Gà, khu di tích lịch sử ATK, và nhiều di tích kiến trúc nghệ thuật khác. Tính đến nay, tiềm năng phát triển của Thái Nguyên là rất lớn, đặc biệt là trong các lĩnh vực như nông lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch và nguồn nhân lực. Điều này cần sự đầu tư và phát triển bền vững từ các nguồn vốn nội địa và nước ngoài.

 

2. Mã số mã vạch và cách đọc mã số mã vạch  

Mã số mã vạch là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý hàng hóa với một loại mã hiệu đặc biệt. Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và mã vạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc. Mỗi loại sản phẩm khác nhau về tính chất, số lượng, bao gói…đều được chọn những mã số vật phẩm khác nhau. Những mã số này sẽ sử dụng lâu dài cùng với sự tồn tại của mặt hàng đó. Những mặt hàng này khi được cải tiến (như thay đổi các thông số về trọng lượng, cách đóng gói…) đều cần được cấp mã mặt hàng mới. Bởi vậy, việc tạo mã số cho hàng hoá phải lưu ý đến tích chất đặc thù mã số của hàng hoá. Mỗi mã số của một hàng hoá là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá. Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hoá, trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.

Lợi ích lớn nhất của việc áp dụng mã số mã vạch trong bán hàng đó chính là:

- Tăng năng suất và tiết kiệm: nhanh chóng tính tiền, làm hóa đơn phục vụ khách hàng; đồng thời sử dụng ít nhân lực và tốn ít thời gian trong khâu kiểm kê, tính toán;

- Chính xác: nhờ mã vạch, người ta phân biệt chính xác các loạl hàng hóa mà có khi bằng mắt thường ta thấy chúng rất giống nhau, tránh nhầm lẫn khi tính giá, phục vụ khách hàng tốt hơn. Mã số mã vạch sản phẩm là công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động các đối tượng là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm thông qua các dãy số bí mật. Để có thể đọc được các dãy số mã vạch cho sản phẩm, bạn cần phải dùng đến các thiết bị máy quét chuyên dùng thì mới có thể đọc được các loại số mã vạch này.

Số mã vạch có cấu tạo gồm 2 phần như sau

  • Mã số GS1 : Mã số GS1 là cấu trúc số mã vạch tiêu chuẩn có tác dụng nhận dạng các sản phẩm hàng hóa tại mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau.
  • Mã vạch GS1: Là một dãy các số mã vạch và cách nhau bởi các khoảng trống song song được thiết kế dựa trên nguyên tắc mã hoá nhất định để chứa dữ liệu về sản phẩm đó.

- Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

• Ba chữ số đầu tiên: 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam

• Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1

• Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

• Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1).

- Cách đọc mã vạch:  Dùng máy quét mã vạch. 

 

3. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch tại Thái Nguyên của Luật Minh Khuê

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

 Bước 2: Kê khai hồ sơ qua hệ thống cổng thông tin

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và đăng ký tài khoản mã số mã vạch của đơn vị qua Cổng thông tin điện tử http://vnpc.gs1.org.vn/.

 Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi kê khai thông tin tại bước 2, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ thực hiện nộp hồ sơ tại Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Kèm theo hồ sơ Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ cần nộp lệ phí đăng ký và duy trì Mã số mã vạch năm đầu tiên.

  • Cơ quan nộp: Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
  • Hình thức nộp hồ sơ: Chuyển phát hoặc nộp trực tiếp
  • Hình thức nộp phí: Chuyển khoản hoặc tiền mặt

Bước 4: Nhận mã số mã vạch theo thông báo tạm thời.

Sau khi Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ thực hiện nộp hồ sơ và phí đầy đủ thì Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ thông báo đến đơn vị mã số mã vạch theo thông báo tạm thời qua hệ thống Cổng thông tin và Email của đơn vị để đơn vị có thông tin mã số mã vạch để thể hiện trên sản phẩm.

Thời hạn xử lý: Trong vòng 5-7 ngày làm việc.

 Bước 5: Kê khai thông tin sản phẩm

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ cần thực hiện thủ tục kê khai thông tin sản phẩm trên tài khoản của đơn vị trên Cổng thông tin điện tử http://vnpc.gs1.org.vn/.

Lưu ý: Hệ thống có thể tự động tạo mã số mã vạch cho sản phẩm sau khi doanh nghiệp thực hiện điền đầy đủ thông tin.

Mã số mã vạch của sản phẩm sau khi điền đầy đủ thông tin cần được phát hành và công bố trên hệ thống.

 Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

Sau khoảng 1 tháng kể từ ngày được cấp mã số mã vạch theo thông báo tạm thời và sau khi thực hiện đầy đủ bước 5, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ đến Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để nhận bản gốc Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

►Để thực hiện dịch vụ của Luật Minh Khuê, Quý khách hãy liên hệ với chúng tôi qua các kênh:

Gửi yêu cầu dịch vụ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 để được hỗ trợ các vấn đề pháp luật.