- 1. Tại sao cần phải đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm?
- 2. Khái niệm mã số mã vạch
- 2.1. Mã số, mã vạch là gì?
- 2.2. Phân loại mã số, mã vạch
- 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
- 3.1. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
- 3.2. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
- 3.3. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
- 3.4. Trình tự giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
- 3.5. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
- 3.6. Mức thu phí
- 3.6.1 Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch
- 3.6.2 Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)
- 4. Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch tại Bắc Ninh của Luật Minh Khuê
1. Tại sao cần phải đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm?
Tại Việt Nam, hiện nay việc sử dụng mã số mã vạch là không bắt buộc mà tuỳ theo nhu cầu của người sử dụng khi thấy cần phải sử dụng mã số mã vạch để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, kinh doanh của mình.
Việc đăng ký mã số, mã vạch mang lại các lợi ích sau đây: Giúp quá trình thống kê dữ liệu liên quan đến thương phẩm nhanh chóng, thuận tiện hơn; Hỗ trợ trong quá trình thanh toán hàng hoá; Hỗ trợ công tác quản lý cũng như kinh doanh trở nên chính xác, tự động hơn; Đem lại nhiều lợi ích cho người sử dụng khi tìm kiếm thông tin, so sánh thương phẩm; Có thể gửi nguồn cấp dữ liệu sản phẩm lên các nền tảng thương mại; Cạnh tranh và kinh doanh thương phẩm hiệu quả.
2. Khái niệm mã số mã vạch
2.1. Mã số, mã vạch là gì?
Mã vạch là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một quy tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được. Bên dưới mã vạch là dạy mã số tương ứng.
Mã số mã vạch được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/ vận chuyển.
2.2. Phân loại mã số, mã vạch
Thứ nhất, các loại mã số GS1 gồm: Mã địa điểm toàn cầu GLN; Mã thương phẩm toàn cầu GTIN; Mã conevơ vận chuyển theo xêri SSCC; Mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GRAI; Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN; Mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI và một số loại mã đặc thù khác;
Thứ hai, các loại mã vạch thể hiện các loại mã số GS1: Mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu: EAN 8, EAN 13, ITF 14; Mã vạch thể hiện các loại mã số khác là mã vạch GS1-128;
Ngoài ra còn có mã giảm diện tích: databar, mã QR...
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
Theo Điều 6 Mục 2 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch như sau:
3.1. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau:
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
Thứ hai, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp mới trong các trường hợp sau: Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp; Đăng ký bổ sung mã GLN; Bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp lại theo quy định pháp luật; Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực.
Thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho các đối tượng sau: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch và Giấy chứng nhận còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân.
3.2. Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
Điều 19c Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký mã số, mã vạch bao gồm các tài liệu sau đây:
(1) Bản Đăng ký sử dụng mã số mã vạch đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng ký tên, đóng dấu (02 bản) (Mẫu số 12 Phụ lục ban hành);
(2) Bản sao "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại hoặc "Quyết định thành lập" đối với các tổ chức khác (01 bản);
(3) Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản).
Lưu ý: Xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sản sao đã được chứng thực.
3.3. Hình thức nộp hồ sơ đăng ký mã số mã vạch
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện thủ tục mã số, mã vạch, lập 01 bộ hồ sơ tương ứng theo quy định tại, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Trụ sở Trung tâm Mã số, mã vạch quốc gia tại địa chỉ: Số 08 Hoàng Quốc Việt - Quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội.
Trường hợp nộp trực tiếp thì người nộp hồ sơ phải mang bản chính của hồ sơ để đối chiều. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện, người nộp hồ sơ phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính có ký tên, đóng dấu.
3.4. Trình tự giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
Trình tự giải quyết thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch được quy định như sau:
(1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Mã số mã vạch quốc gia phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;
(2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư 74/2018/NĐ-CP.
3.5. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp mới là không quá 03 năm kể từ ngày cấp.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch trong trường hợp cấp lại ghi theo thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch đã được cấp.
3.6. Mức thu phí
Điều 4 Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch; mức thu phí như sau:
3.6.1 Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch
| STT | Phân loại phí | Mức thu (đồng/mã) |
| 1 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) | 1.000.000 |
| 2 | Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 300.000 |
| 3 | Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 300.000 |
3.6.2 Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (niên phí)
| STT | Phân loại phí | Mức thu (đồng/năm) |
| 1 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 | |
| 1.1 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) | 500.000 |
| 1.2 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) | 800.000 |
| 1.3 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) | 1.500.000 |
| 1.4 | Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) | 2.000.000 |
| 2 | Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) | 200.000 |
| 3 | Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) | 200.000 |
Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên.
Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định.
Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí châm nhất là ngày 30 tháng 6 hàng năm.
4. Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch tại Bắc Ninh của Luật Minh Khuê
Luật Minh Khuê cung cấp tới Quý khách hàng dịch vụ trọn gói đăng ký mã số mã vạch tại Bắc Ninh như sau:
(1) Hồ sơ, tài liệu Quý khách hàng cần cung cấp bao gồm: Bản sao có chứng thực (không quá 06 tháng) Giấy phép kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư; Thông tin về doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Danh mục sản phẩm sử dụng mã số mã vạch.
(2) Công việc của chúng tôi như sau: Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục đăng ký mã số, mã vạch; Soạn hồ sơ và thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Trung tâm Mã số mã vạch quốc gia; Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan; Nhận kết quả và bàn giao Giấy chứng nhận cho khách hàng.
Quý khách hàng có vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì xin vui lòng liên hệ tới đầu số 19006162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn và giải đáp nhanh chóng! Xin chân thành cảm ơn./.