1. Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm được hiểu như nào?

Hóa chất là một thuật ngữ dùng để chỉ các chất hoặc hợp chất hóa học, tức là các chất có thể được sản xuất từ các phản ứng hóa học hoặc tổng hợp từ các nguyên liệu khác nhau. Hóa chất có thể tồn tại dưới dạng chất lỏng, chất rắn hoặc khí và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống như công nghiệp, nông nghiệp, y tế, hộ gia đình, thực phẩm, môi trường, ...

Hóa chất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các sản phẩm và dịch vụ hằng ngày, từ các loại thuốc, chất tẩy rửa, phân bón, thuốc trừ sâu cho đến các sản phẩm công nghệ cao như vật liệu xây dựng, pin điện, công nghệ thông tin, ...

Ngoài ra, hóa chất còn được sử dụng trong các quá trình sản xuất công nghiệp, quá trình nghiên cứu, phân tích, kiểm tra chất lượng, và nhiều ứng dụng khác. Tuy nhiên, do tính chất nguy hiểm và tiềm ẩn các rủi ro về môi trường và sức khỏe, việc sử dụng và vận chuyển hóa chất phải tuân thủ các quy định và điều kiện kiểm soát của các cơ quan chính phủ để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. 

Theo quy định tại Điều 19 của Luật Hóa chất năm 2007, hóa chất cấm được xác định là các loại hóa chất đặc biệt nguy hiểm được liệt kê trong Danh mục hóa chất cấm do Chính phủ quy định. Theo đó:

- Cấm tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng các hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm, trừ các trường hợp sau đây.

- Trong trường hợp đặc biệt, để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

- Tổ chức và cá nhân được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải tuân thủ quản lý nghiêm ngặt về số lượng; đảm bảo không có thất thoát hay sự cố xảy ra; đồng thời phải tuân thủ việc báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 52 của Luật Hóa chất năm 2007.

Trên đây là những quy định cơ bản về hóa chất cấm theo Luật Hóa chất năm 2007. Quý vị cần tuân thủ nghiêm túc các quy định này để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật về hóa chất.

2. Danh mục hóa chất cấm

Hóa chất cấm được quy định thông qua các luật, quy định và quyết định của các cơ quan chức năng và chính phủ trong mỗi quốc gia. Quy định về hóa chất cấm thường được thiết lập dựa trên các tiêu chí như tính nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ cho con người, môi trường và sức khỏe công cộng. Thông thường, quy định về hóa chất cấm bao gồm danh mục các hóa chất được xem là đặc biệt nguy hiểm và không được phép sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng hoặc cất giữ trừ khi có các ngoại lệ được quy định rõ ràng. Các cơ quan chức năng và chính phủ thường tham khảo các tiêu chuẩn và quy định quốc tế trong việc xác định danh mục hóa chất cấm. Ví dụ, trong lĩnh vực hóa chất, Hiệp hội Hóa chất Quốc tế (International Chemicals Management) và Công ước Stockholm (Stockholm Convention) là các tổ chức quốc tế đang làm việc để xác định và quản lý các chất có tác động tiềm ẩn đến môi trường và sức khỏe. Việc quy định hóa chất cấm là một phần quan trọng của việc quản lý và kiểm soát an toàn hóa chất. Nó nhằm bảo vệ con người, môi trường và sức khỏe công cộng khỏi các nguy cơ tiềm ẩn do sử dụng các hóa chất nguy hiểm.

Danh mục hóa chất cấm được ban hành tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP. Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật hóa chất và quy định của Chính phủ.

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS(1)

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

• Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat

• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate

2931.9080

107-44-8

 

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat

2931.9080

96-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat

O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat

Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate

2931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

2930.90

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat

O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:

Sulfur mustards:

 

 

 

• 2- Cloroetylchlorometylsulfit

• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide

2930.9099

2625-76-5

 

• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit

• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide

2930.9099

505-60-2

 

• Bis (2-cloroetylthio) metan

• Bis(2- chloroethylthio) methane

2930.9099

63869-13-6

 

• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan

• Sesquimustard: 1,2- Bis(2- chloroethylthio)ethane

2930.9099

3563-36-8

 

• 1,3-Bis (2-cloroetylthio) -n-propan

• 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane

2930.9099

63905-10-2

 

• 1,4-Bis (2-cloroetylthio) -n-butan

• 1,4-Bis(2- chloroethylthio)-n-butane

2930.9099

142868-93-7

 

• 1,5-Bis (2-cloroetylthio) -n-pentan

• 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane

2930.9099

142868-94-8

 

• Bis (2-cloroetylthiometyl) ete

• Bis(2- chloroethylthiomethyl)ether

2930.9099

63918-90-1

 

• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete

• O-Mustard: Bis(2-chloroethylthioethyl) ether

2930.9099

63918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:

Lewisites:

 

 

 

• Lewisit 1: 2- Clorovinyldicloroarsin

• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine

2931.9080

541-25-3

 

• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin

• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine

2931.9080

40334-69-8

 

• Lewisit 3: Tris (2- chlorovinyl) arsin

• Lewisite 3: Tris(2- chlorovinyl)arsine

2931.9080

40334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:

Nitrogen mustards:

 

 

 

• HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin

• HN1: Bis(2- chloroethyl)ethylamine

2921.1999

538-07-8

 

• HN2: Bis(2- chloroetyl) metylamin

• HN2: Bis(2- chloroethyl) methylamine

2921.1999

51-75-2

 

• HN3: Tris(2-cloroetyl)amin

• HN3: Tris(2- chloroethyl)amine

2921.1999

555-77-1

7

Saxitoxin

Saxitoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides

 

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

DF: Metylphosphonyldiflorit

DF: Methylphosphonyldifluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

2931.00

 

 

Ví dụ:

Example:

 

 

 

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoetyl metylphosphonit

QL: O-Ethyl O-2- diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9080

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

29041000

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

17068-78-9

77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

3. Hóa chất phải khai báo được quy định như nào?

Danh mục hóa chất cần được khai báo được ban hành theo Phụ lục V của Nghị định 113. Việc khai báo hóa chất bao gồm các chất trong Danh mục hóa chất phải được khai báo và các hỗn hợp chứa chất trong Danh mục hóa chất phải được khai báo, và chúng được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP là hóa chất nguy hiểm, trừ trường hợp miễn trừ theo quy định tại Điều 28 của Nghị định 113/2017/NĐ-CP.

Có các trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất sau đây:

- Hóa chất được sản xuất hoặc nhập khẩu để phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó với các sự cố thiên tai hoặc dịch bệnh khẩn cấp.

- Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất hoặc nhập khẩu.

- Hóa chất được nhập khẩu dưới 10 kg/lần nhập khẩu. Tuy nhiên, miễn trừ này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất hoặc kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.

- Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam hoặc nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

- Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Để khai báo và thông quan hóa chất trong danh mục cần khai báo: Tổ chức và cá nhân nhập khẩu hóa chất phải chịu trách nhiệm khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin phản hồi về khai báo hóa chất nhập khẩu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 113/2017/NĐ-CP có giá trị pháp lý để tiến hành thủ

Để đảm bảo quyền lợi của quý khách và nhận được sự hỗ trợ về các vấn đề pháp lý hoặc giải đáp thắc mắc, chúng tôi khuyến nghị quý khác liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi. Đội ngũ luật sư sẵn sàng hỗ trợ quý khách qua tổng đài điện thoại 24/7 theo số 1900.6162 hoặc bạn có thể gửi email trực tiếp đến địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được hỗ trợ nhanh chóng.Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của quý khách hàng đối với các bài viết của Luật Minh Khuê.