Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007

- Nghị định 132/2008/NĐ-CP

- Nghị định 74/2018/NĐ-CP

- Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH

- Thông tư 08/2019/TT-BCA

1. Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn là gì?

Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích sử dụng, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Nguyên tắc xác định sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:

a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;

b) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa được xác định dựa trên một hoặc những yếu tố sau:

a) Bản chất hóa học, vật lý, sinh học;

b) Kết cấu, nguyên lý hoạt động;

c) Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.

2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của BLĐTBXH

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2.1. Sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu

STT

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MÃ HS

QUY CHUẨN/ TIÊU CHUẨN ĐIỀU CHỈNH

CƠ QUAN KIỂM TRA

1

Phương tiện bảo vệ đầu cho người lao động: Mũ an toàn công nghiệp

6506.10.20

6506.10.30

6506.10.90

- QCVN 06: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 04/2012/TT-BLĐTBXH ngày 16/02/2012

- TCVN 2603:1987

Cục An toàn lao động

2

Phương tiện bảo vệ mắt, mặt cho người lao động: Kính hàn, mặt nạ hàn, chống vật văng bắn, tia cực tím

3926.90.42

9004.90.50

- QCVN 27: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 49/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016

- QCVN 28: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 50/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016

- TCVN 5082:1990

- TCVN 5039:1990

Cục An toàn lao động

3

Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp cho người lao động: Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc bụi; Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc hơi khí độc (trừ khẩu trang y tế)

9020.00.00

8421.39.90

6307.90.90

- QCVN 08: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 07/2012/TT-BLĐTBXH ngày 16/4/2012

- QCVN 10: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 25/2012/TT- BLĐTBXH ngày 25/10/2012

- TCVN 7312: 2003

- TCVN 7313:2003

- EN 149:2001

- TCVN 12325:2018

Cục An toàn lao động

4

Phương tiện bảo vệ tay cho người lao động: Găng tay bảo hộ lao động chống cắt, đâm thủng, cứa rách, cách điện (trừ mặt hàng găng tay y tế, găng khám bệnh)

3926.20.60

3926.20.90

3926.90.39

4015.19.00

4203.29.10

6116.10.90

6116.99.00

6216.00.10

6216.00.99

- QCVN 24: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 37/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014

- TCVN 8838-1,2,3:2011

- TCVN 12326-1:2018 (EN ISO 374­1:2016)

Cục An toàn lao động

5

Phương tiện bảo vệ chân cho người lao động: Giầy chống đâm thủng, cứa rách, va đập, hóa chất; Ủng cách điện

6401.10.00

6401.92.00

6401.99.90

6402.91.91

6402.91.99

6402.99.10

6402.99.90

6403.40.00

6403.51.00

6403.59.90

6403.91.10

6403.99.10

6404.11.10

6404.19.00

6404.20.00

6405.10.00

6405.20.00

6405.90.00

- QCVN 15: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 39/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- QCVN 36: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 14/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019

- TCVN 7653:2007

- TCVN 7654:2007

- TCVN 8197:2009

- TCVN 7544:2005

- TCVN 7545:2005

Cục An toàn lao động

6

Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân cho người lao động

4205.00.20

6307.90.61

6307.90.69

8479.89.40

QCVN 23: 2014/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 36/2014/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2014

Cục An toàn lao động

7

Quần áo chống nhiệt và lửa cho người lao động

6113.00.30

6114.30.20

6210.30.20

6210.20.20

QCVN 37: 2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 13/2019/TT- BLĐTBXH ngày 16/9/2019

Cục An toàn lao động

8

Thang máy; các bộ phận an toàn thang máy như sau:

- Thiết bị khóa cửa tầng và khóa cửa cabin;

- Bộ hãm an toàn;

- Hệ thống phanh của máy dẫn động;

- Bộ khống chế vượt tốc;

- Bộ giảm chấn;

- Van ngắt/van một chiều của thang máy thủy lực

8428.10.31

8428.10.39

8431.31.10

8431.31.20

- QCVN: 02/2019/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 42/2019/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2019

- QCVN 18: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 42/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- QCVN 26: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 48/2016/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2016

- QCVN 32: 2018/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 15/2018/TT- BLĐTBXH ngày 12/10/2018

Cục An toàn lao động

9

Thang cuốn và băng tải chở người; các bộ phận an toàn của thang cuốn bao gồm:

- Hệ thống phanh điều khiển, dừng thang hoặc băng;

- Hệ thống hãm an toàn;

- Máy kéo (động cơ, hộp số)

8428.40.00

8431.31.10

8431.31.20

QCVN 11: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 32/2012/TT- BLĐTBXH ngày 19/12/2012

Cục An toàn lao động

10

Chai, thùng chứa khí nén có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar (trừ chai chứa sản phẩm dầu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng)

7311.00.26

7311.00.27

7311.00.29

7311.00.91

7311.00.92

7311.00.94

7311.00.99

- QCVN 01 - 2008/BLĐTBXH được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 27/11/2008

- TCVN 6296:2013

- TCVN 7388-1,2,3:2013

- TCVN 10118:2013

- TCVN 10120:2013

- TCVN 10121-10124:2013

- TCVN 10360:2014

- TCVN 10360-10364:2014

- TCVN 10367-10368:2014

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

11

Pa lăng điện, tời điện

8425.11.00

8425.31.00

8425.49.10

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT- BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- QCVN 13: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 37/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

12

Palăng kéo tay, tời tay có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên

8425.19.00

8425.39.00

8425.42.90

8425.49.20

QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT- BLĐTBXH ngày 30/3/2012

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

13

Bàn nâng người, sàn nâng người (trừ sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng)

8425.41.00

8425.42.90

8426.12.00

8425.49.10

8425.49.20

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT- BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- QCVN 12: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 36/2013/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2013

- QCVN 20: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 48/2015/TT- BLĐTBXH ngày 08/12/2015

- TCVN 4244:2005

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

2.2. Sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu

STT

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MÃ HS

QUY CHUẨN/ TIÊU CHUẨN ĐIỀU CHỈNH

1

Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (trừ nồi hơi có áp suất làm việc trên 16 bar sử dụng đặc thù chuyên ngành công nghiệp trong lĩnh vực: công nghiệp cơ khí, luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khai thác, chế biến, vận chuyển, phân phối, tồn chứa dầu khí và sản phẩm dầu khí; hóa chất nguy hiểm; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác than; có kết cấu không lắp trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện thăm dò khai thác dầu khí trên biển)

8402.11.10

8402.11.20

8402.12.11

8402.12.19

8402.12.21

8402.12.29

8402.19.11

8402.19.19

8402.19.21

8402.19.29

8402.20.10

8402.20.20

8402.90.10

8402.90.90

8403.10.00

- QCVN 01 - 2008/BLĐTBXH được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008

- TCVN 7704:2007

- TCVN 5346:1991

- TCVN 6008:2010

2

Bình, bồn, bể, xi téc có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp trong lĩnh vực: công nghiệp cơ khí, luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khai thác, chế biến, vận chuyển, phân phối, tồn chứa dầu khí và sản phẩm dầu khí; hóa chất nguy hiểm; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác than)

73.09.00.11

73.09.00.19

73.09.00.91

73.09.00.99

7611.00.00

3923.30.20

7613.00.00

- QCVN 01 - 2008/BLĐTBXH được ban hành tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2008

- TCVN 8366:2010

- TCVN 6155:1996

- TCVN 6156:1996

3

Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh nhóm B1; B2L; B2; B3; A2; A3; nhóm A2L (có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên) theo phân loại tại TCVN 6739:2015

8415.81.91

8415.81.94

8415.81.99

8415.82.91

8415.82.99

8415.83.91

8415.83.99

8418.69.41

8418.69.49

8418.69.50

8418.69.90

8418.99.10

- QCVN 21: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BLĐTBXH ngày 08/12/2015

- TCVN 6104-1,2,3,4:2015

4

Cần trục

8426.11.00

8426.12.00

8426.19.20

8426.19.30

8426.19.90

8426.30.00

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- QCVN 29: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 51/2016/TT-BLĐTBXH

5

Cầu trục và cổng trục

8426.19.20

8426.19.30

8426.19.90

8426.30.00

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- QCVN 30: 2016/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 52/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016

6

Vận thăng (trừ vận thăng thi công trong công trình xây dựng)

8428.10.39

QCVN 16: 2013/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 40/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2013

7

Vận thăng nâng hàng (dạng tời)

8428.10.39

- QCVN 7: 2012/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2012

- TCVN 4244:2005

8

Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên

8427.10.00

8427.20.00

8427.90.00

QCVN 25: 2015/BLĐTBXH được ban hành tại Thông tư số 51/2015/- BLĐTBXH ngày 08/12/2015

3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

>>> Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2019/TT-BCA, ngày 26 tháng 3 năm 2019

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn

Biện pháp quản lý đốvới hàng hóa nhập khu

1

Súng bắn lưới

TCVN-AN: 133:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

2

Súng điện đa năng (điện tử, đạn điện,...)

TCVN-AN: 112:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

3

Đạn cao su 9,5 mm

TCVN-AN: 100:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

4

Lựu đạn khói

TCVN-AN: 110:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

5

Lựu đạn khói cay

TCVN-AN: 111:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

6

Quả khói

TCVN-AN: 113:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

7

Quả rít khói màu

TCVN-AN: 114:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

8

Quả cay khói nổ

TCVN-AN: 115:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

9

Quả nổ nghiệp vụ

TCVN-AN: 116:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

10

Dùi cui điện

TCVN-AN: 082:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

11

Gậy chỉ huy giao thông

TCVN-AN: 074:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

12

Bình xịt cay OC

TCVN-AN: 121:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

13

Bình xịt cay PAVA

TCVN-AN: 122:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

14

Bình xịt bột cay CS dạng rắn - khí

TCVN-AN 129:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

15

Bình xịt hơi cay CS cầm tay dạng lỏng - khí

TCVN-AN: 083:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

18

Dung dịch chất cay dùng cho xe chống bạo loạn

TCVN-AN: 123:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

19

Dung dịch chất đánh dấu dùng cho xe chống bạo loạn

TCVN-AN: 124:2017

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

20

Lá chắn điện

TCVN-AN: 073:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

21

Áo giáp chống đạn cấp III

TCVN-AN: 077:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

22

Áo phao chống đạn cấp I, cấp II và cấp III

TCVN-AN: 078:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

23

Áo giáp chống đâm

TCVN-AN: 071:2016

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

24

Bình chữa cháy tự động kích hoạt: bình bột loại treo

TCVN12314:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

25

Bình chữa cháy xách tay

TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009)

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

26

Bình chữa cháy có bánh xe

TCVN 7027:2013 (ISO 11601:2008)

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

27

Súng phóng quả nổ

TCCS-AN: 03:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

28

Lựu đạn khói cay đa năng

TCCS-AN: 05:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

29

Lựu đạn khói màu đa năng

TCCS-AN: 06:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

30

Hộp phát khói

TCCS-AN: 08:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

31

Mặt nạ phòng độc

TCCS-AN: 09:2018

Không thực hiện kiểm tra trước thông quan

4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau:

- Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hóa đã bị Nhà nước cấm lưu thông.

- Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa không có nguồn gốc rõ ràng.

- Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng.

- Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người. 

- Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.

- Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hóa đối với ng­ười, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.    

- Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hóa đó.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê