- 1. Pháp luật về quản lý thực phẩm, hàng hóa của bộ công thương
- 2. Danh mục thực phẩm, hàng hóa do Bộ Công thương quản lý
- 2.1. Nhóm thực phẩm chế biến công nghiệp
- 2.2. Nhóm hàng hóa năng lượng và hóa chất chiến lược
- 2.3. Hàng hóa thuộc lĩnh vực thương mại và bảo vệ người tiêu dùng
- 3. Cơ chế kiểm tra chất lượng thực phẩm, hàng hóa
- 3.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- 3.2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- 4. Kết luận
Việc xác lập danh mục thực phẩm, hàng hóa do Bộ Công Thương quản lý không chỉ mang tính hành chính, mà còn có ý nghĩa pháp lý sâu sắc. Đây là cơ sở để các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, cấp phép và quản lý chất lượng sản phẩm trong suốt vòng đời lưu thông hàng hóa. Đồng thời, danh mục này giúp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh nắm rõ phạm vi trách nhiệm, nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, đặc biệt trong các lĩnh vực như an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, ghi nhãn hàng hóa, quảng cáo và nhập khẩu. Trong bối cảnh thị trường ngày càng phát triển đa dạng, với nhiều loại thực phẩm chế biến, sản phẩm công nghiệp tiêu dùng và hàng hóa nhập khẩu mới xuất hiện, việc nghiên cứu, cập nhật và áp dụng đúng quy định về danh mục hàng hóa do Bộ Công Thương quản lý là yêu cầu cấp thiết, vừa nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, vừa thúc đẩy sự phát triển lành mạnh, bền vững của nền kinh tế.
1. Pháp luật về quản lý thực phẩm, hàng hóa của bộ công thương
Hiện tại, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với một sự chuyển đổi lớn về pháp lý. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Luật số 78/2025/QH15) đã được Quốc hội ban hành và dự kiến có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Sự thay đổi pháp luật cốt lõi này yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi quản lý của MOIT phải rà soát và chuẩn bị lại các quy trình chứng nhận, công bố và kiểm tra chất lượng để đảm bảo tuân thủ khi Luật mới có hiệu lực.
Hệ thống văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật Chất lượng Sản phẩm, Hàng hóa bao gồm các Nghị định và Thông tư. Nghị định 13/2022/NĐ-CP. Để tạo sự rõ ràng và thuận tiện cho việc áp dụng, Bộ Công Thương đã ban hành các Văn bản hợp nhất (VBHN). Cụ thể, thẩm quyền quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của MOIT hiện được tổng hợp trong Văn bản hợp nhất số hiệu 44/VBHN-BCT, quy định chi tiết về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Bộ Công Thương thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nước không chỉ giới hạn ở chất lượng kỹ thuật mà còn mở rộng sang các khía cạnh thương mại, an toàn thực phẩm (ATTP) và điều tiết thị trường, thể hiện vai trò quản lý đa ngành: Quản lý an toàn thực phẩm (ATTP): Trách nhiệm quản lý ATTP thuộc Bộ Công Thương được quy định chi tiết trong Thông tư số 43/2018/TT-BCT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Văn bản này là nền tảng để các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm chế biến công nghiệp xác định trách nhiệm pháp lý và tuân thủ. Đối với các mặt hàng thiết yếu hoặc có ảnh hưởng lớn đến kinh tế quốc gia, MOIT áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn, bao gồm kiểm soát các điều kiện sản xuất và kinh doanh. Điển hình là việc quản lý Xăng dầu và Nguyên liệu/Sản phẩm thuốc lá.
2. Danh mục thực phẩm, hàng hóa do Bộ Công thương quản lý
Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của MOIT rất rộng, bao gồm từ thực phẩm chế biến, năng lượng chiến lược đến các sản phẩm công nghiệp và thương mại:
2.1. Nhóm thực phẩm chế biến công nghiệp
Các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của MOIT thường là các sản phẩm đã qua chế biến sâu, có tính chất công nghiệp và thương mại lớn, được quy định chi tiết trong Thông tư (TT) số 43/2018/TT-BCT.
| Sản phẩm điển hình | Căn cứ pháp lý quản lý ATTP |
| Bia (Bia hơi, Bia chai, Bia lon), Rượu, Nước giải khát | TT 43/2018/TT-BCT |
| Dầu ăn (Dầu đậu tương, Dầu lạc, Dầu ô liu, Dầu cọ) | TT 43/2018/TT-BCT |
| Sữa dạng lỏng, Sữa dạng đặc, Sữa dạng bột | TT 43/2018/TT-BCT |
| Bột, Tinh bột, Đường, và Bánh kẹo (tùy thuộc vào quy chuẩn cụ thể). | TT 43/2018/TT-BCT |
Sự phân loại này cho thấy rõ trọng tâm quản lý của Bộ Công Thương là các sản phẩm chế biến công nghiệp khép kín, quản lý chất lượng và an toàn từ khâu sản xuất đến lưu thông. Gần đây, Bộ Công Thương cũng đã ban hành Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc tăng cường quản lý ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ.
2.2. Nhóm hàng hóa năng lượng và hóa chất chiến lược
Đối với các mặt hàng công nghiệp và năng lượng, vai trò của Bộ Công Thương là điều tiết thị trường và kiểm soát kinh tế vĩ mô:
Xăng dầu và condensate: Đây là mặt hàng chiến lược mà Bộ Công Thương đóng vai trò chủ trì tuyệt đối. Các sản phẩm bao gồm Xăng, dầu, condensate, và naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu. MOIT chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối, điều hành giá bán xăng dầu, và điều hành trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá.
Hóa chất: Hoạt động hóa chất và ngành công nghiệp hóa chất nằm dưới sự quản lý chặt chẽ của MOIT. Cục Hóa Chất là cơ quan cấp phép và quản lý an toàn hóa chất. Các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công cho Bộ Công Thương.
Thuốc lá và máy móc chuyên ngành: Bao gồm Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế. Các mặt hàng này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
Sản phẩm công nghiệp: Các sản phẩm như Thép (yêu cầu công bố hợp quy ), Thiết bị áp lực, v.v., đều thuộc diện phải tuân thủ các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) do MOIT ban hành.
2.3. Hàng hóa thuộc lĩnh vực thương mại và bảo vệ người tiêu dùng
Ngoài quản lý chất lượng kỹ thuật, MOIT còn quản lý các hoạt động thương mại:
Hàng hóa mua bán qua biên giới: Hàng hóa mua bán, trao đổi của thương nhân qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Đặc biệt, tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu, chỉ cho phép nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất.
Sản phẩm phải đăng ký hợp đồng mẫu: MOIT thông qua Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quản lý Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung.
3. Cơ chế kiểm tra chất lượng thực phẩm, hàng hóa
MOIT áp dụng hai cơ chế kiểm tra chất lượng song song: kiểm tra đối với hàng hóa sản xuất trong nước (hàng nội địa) và kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu.
3.1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
Cơ chế kiểm tra đối với hàng hóa được sản xuất trong nước thuộc phạm vi quản lý của MOIT được thực hiện theo Thông tư số 46/2015/TT-BCT. Phương pháp kiểm tra này cho thấy sự tập trung vào việc kiểm soát rủi ro mang tính hệ thống, thay vì chỉ kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Phạm vi kiểm tra bao gồm các nội dung sau :
- Kiểm tra hệ thống quản lý: Kiểm tra hồ sơ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (ví dụ: ISO) và việc thực hiện các yêu cầu quy định liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất.
- Kiểm tra hồ sơ tuân thủ: Kiểm tra hồ sơ chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy (CR) và hồ sơ công bố hợp chuẩn (CS), cùng với hồ sơ kiểm tra chất lượng sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kiểm tra thông tin sản phẩm: Đảm bảo việc ghi nhãn, nội dung thông tin cảnh báo (đối với các sản phẩm, hàng hóa có quy định này), hồ sơ thông tin quảng cáo, và việc thể hiện dấu hợp quy (đối với sản phẩm phải chứng nhận hợp quy) tuân thủ quy định tại Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm mẫu trong quá trình kiểm tra được thực hiện theo định mức quy định tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu, quy trình kiểm tra nhà nước nhằm đảm bảo hàng hóa tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) trước khi được thông quan và lưu thông trên thị trường.
Thủ tục hành chính yêu cầu người nhập khẩu phải nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng, bao gồm các tài liệu sau :
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu đơn, tờ khai).
- Bản sao Hợp đồng và Danh mục hàng hóa (nếu có).
- Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, và tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có).
Ngoài ra, đối với thực phẩm nhập khẩu nhằm mục đích viện trợ, từ thiện, dự thảo sửa đổi Nghị định 15/2018/NĐ-CP đề xuất bổ sung quy định về việc lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu an toàn và các nội dung ghi nhãn sản phẩm.
4. Kết luận
Phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (MOIT) bao trùm một danh mục hàng hóa rộng lớn và chiến lược, thể hiện vai trò quản lý đa ngành từ chất lượng kỹ thuật đến điều tiết thị trường. Trong lĩnh vực thực phẩm, Bộ Công thương chịu trách nhiệm quản lý các sản phẩm chế biến công nghiệp như Bia (bao gồm bia hơi, bia chai, bia lon), các loại Dầu ăn (như Dầu đậu tương, Dầu lạc, Dầu ô liu, Dầu cọ) , cùng với Sữa dạng lỏng, dạng đặc và dạng bột. Cơ sở pháp lý cho việc này là Thông tư số 43/2018/TT-BCT về quản lý an toàn thực phẩm. Đối với hàng hóa công nghiệp và năng lượng, MOIT quản lý tuyệt đối các mặt hàng chiến lược như Xăng, dầu, condensate, naphta , đồng thời chủ trì điều hành giá bán và Quỹ Bình ổn giá đối với xăng dầu. Bộ cũng quản lý hoạt động hóa chất (thông qua Cục Hóa chất) và các sản phẩm nhạy cảm như Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá và máy móc chuyên ngành sản xuất thuốc lá. Ngoài ra, MOIT còn kiểm soát hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân , và danh mục sản phẩm, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu để bảo vệ người tiêu dùng. Sự đa dạng này khẳng định tính phức tạp của khung pháp lý mà doanh nghiệp cần tuân thủ.
Nếu quý khách hàng có điều vướng mắc về nội dung bài viết hay bất kỳ vấn đề liên quan đến dịch vụ pháp lý khác vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn một cách cụ thể chi tiết về những thắc mắc của quý khách.