1. Quy định về cơ cấu tổ chức của trường tiểu học công lập

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định cơ cấu tổ chức của trường tiểu học như sau:

- Cơ cấu tổ chức trường tiểu học gồm: hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh.

Như vậy, theo quy định nêu trên cơ cấu tổ chức của trường tiểu học công lập gồm:

- Hội đồng trường;

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng;

- Hội đồng thi đua khen thưởng;

- Hội đồng kỉ luật;

- Hội đồng tư vấn;

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Tổ chức Công đoàn;

- Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

- Các tổ chuyên môn;

- Tổ văn phòng;

- Lớp học sinh.

2. Danh mục vị trí việc làm, định mức người làm việc trong trường tiểu học công lập

Ngày 30/10/2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập. Theo đó, Danh mục vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc trong trường tiểu học công lập được quy định như sau:

Danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn mô tả vị trí việc làm trong trường tiểu học công lập

- Danh mục vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các trường tiểu học được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

- Danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ trong các trường tiểu học được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

- Hướng dẫn mô tả vị trí việc làm:

+ Bản mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT;

- Bản mô tả vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong trường tiểu học được hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT;

- Bản mô tả vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ trong các trường tiểu học thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.

- Căn cứ hướng dẫn mô tả vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT, các trường tiểu học xây dựng bản mô tả vị trí việc làm cụ thể và phù hợp với từng vị trí việc làm của đơn vị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý

- Hiệu trưởng: Mỗi trường được bố trí 01 hiệu trưởng.

- Phó hiệu trưởng: số lượng phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định 120/2020/NĐ-CP.

Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

- Vị trí giáo viên tiểu học:

+ Trong các trường tiểu học, việc bố trí giáo viên được quy định như sau: mỗi lớp học 2 buổi/ngày sẽ có tối đa 1,5 giáo viên/lớp, trong khi mỗi lớp học 01 buổi/ngày sẽ có tối đa 1,2 giáo viên/lớp.

+ Nếu sau khi tính số lượng học sinh/lớp theo quy định và vẫn còn dư học sinh, các trường tiểu học có thể bổ sung 01 giáo viên cho mỗi lớp cứ 12 học sinh đối với trường thuộc vùng 1, hoặc 15 học sinh đối với trường thuộc vùng 2, hoặc 17 học sinh đối với trường thuộc vùng 3.

+ Ngoài ra, mỗi trường tiểu học cũng được bố trí 01 giáo viên phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.

- Vị trí giáo vụ:

+ Trong trường hợp các trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học, được bố trí tối đa 02 người giáo vụ.

+ Các trường tiểu học khác sẽ được bố trí 01 người giáo vụ.

+ Trong trường hợp không thể bố trí được biên chế, các trường có thể sử dụng hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm.

- Vị trí tư vấn học sinh:

+ Mỗi trường tiểu học sẽ được bố trí 01 người tư vấn học sinh.

+ Trong trường hợp không thể bố trí được biên chế, các trường có thể sử dụng hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên kiêm nhiệm.

- Vị trí hỗ trợ giáo dục người khuyết tật:

+ Đối với các trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học, việc bố trí giáo viên hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào số lượng học sinh khuyết tật. Mỗi 15 học sinh khuyết tật sẽ được bố trí 01 người hỗ trợ.

+ Đối với các trường tiểu học có học sinh khuyết tật học hòa nhập, việc bố trí giáo viên hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào số lượng học sinh khuyết tật. Trường có dưới 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập sẽ được bố trí 01 người hỗ trợ; trường có từ 20 học sinh khuyết tật học hòa nhập trở lên sẽ được bố trí tối đa 02 người hỗ trợ.

+ Trong trường hợp không thể bố trí được biên chế, các trường có thể sử dụng hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên kiêm nhiệm.

Định mức số lượng người làm việc vị trí việc làm chuyên môn dùng chung

- Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở:

Trong các trường tiểu học, việc bố trí nhân viên thư viện và quản trị công sở được quy định như sau:

+ Trường tiểu học có từ 28 lớp trở lên thuộc vùng 3 sẽ được bố trí tối đa 02 người.

+ Trường tiểu học có từ 19 lớp trở lên thuộc vùng 1 và vùng 2 cũng như trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học sẽ được bố trí tối đa 02 người.

+ Các trường tiểu học có từ 27 lớp trở xuống thuộc vùng 3, và từ 18 lớp trở xuống thuộc vùng 1 và vùng 2 sẽ được bố trí 01 người.

- Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán:

Các vị trí văn thư, thủ quỹ, kế toán trong các trường tiểu học được quy định như sau:

+ Trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học sẽ được bố trí tối đa 03 người để thực hiện các nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán.

+ Các trường tiểu học khác sẽ được bố trí tối đa 02 người để thực hiện các nhiệm vụ văn thư, thủ quỹ, kế toán.

- Hình thức bổ sung nhân sự:

+ Trong trường hợp không thể bố trí được biên chế, các trường tiểu học có thể sử dụng hợp đồng lao động hoặc bố trí giáo viên hoặc nhân viên kiêm nhiệm.

+ Các trường tiểu học sẽ căn cứ vào tính chất, khối lượng công việc và điều kiện thực tế để xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc phù hợp cho từng vị trí và nhiệm vụ kiêm nhiệm.

3. Quy định mới nhất về chia vùng để tính định mức giáo viên

Theo Điều 3 Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định về chia vùng để tính định mức giáo viên như sau:

- Quy định về chia vùng để tính định mức giáo viên:

+ Vùng 1: Bao gồm các xã khu vực II, khu vực III theo quy định hiện hành, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; các xã đảo, hải đảo, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của Chính phủ.

+ Vùng 2: Bao gồm các xã khu vực I (trừ các phường, thị trấn) theo quy định hiện hành, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

+ Vùng 3: Bao gồm các phường, thị trấn thuộc khu vực I theo quy định hiện hành, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các xã, phường, thị trấn còn lại.

- Số lượng học sinh/lớp theo vùng để làm căn cứ giao hoặc phê duyệt số lượng người làm việc:

+ Vùng 1: Trung bình 25 học sinh/lớp cho cấp tiểu học và 35 học sinh/lớp cho cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

+ Vùng 2: Trung bình 30 học sinh/lớp cho cấp tiểu học và 40 học sinh/lớp cho cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

+ Vùng 3: Trung bình 35 học sinh/lớp cho cấp tiểu học và 45 học sinh/lớp cho cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Số lượng học sinh/lớp của các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học phổ thông chuyên sẽ được quy định theo quy chế tổ chức và hoạt động.

- Việc xác định số lượng học sinh/lớp được tính cụ thể theo từng cơ sở giáo dục, không phụ thuộc vào đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.

- Quy trình xác định định mức giáo viên:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chỉ đạo cơ quan chuyên môn xác định các đơn vị cấp xã theo từng vùng để tính định mức giáo viên cho các cơ sở giáo dục phổ thông.

Đối với những trường hợp đặc biệt yêu cầu sự điều chỉnh về số lượng học sinh/lớp so với mức bình quân theo vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định định mức số lượng học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế.

Xem thêm: Quy định mức lương thấp nhất giáo viên khi cải cách tiền lương?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Danh mục vị trí việc làm, định mức người làm việc trong trường tiểu học công lập mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!