1. Miễn thị thực đơn phương:

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019, quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Thị thực: Là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thị thực, hay còn được gọi là visa, là một loại giấy tờ quan trọng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định. Thị thực quy định các điều kiện và quyền lợi của người nước ngoài khi nhập cảnh, bao gồm thời hạn lưu trú, mục đích nhập cảnh, và phạm vi hoạt động được phép tại Việt Nam.

Đối với công dân Việt Nam, thị thực cũng là một loại giấy tờ quan trọng khi muốn nhập cảnh vào các quốc gia khác. Trong trường hợp này, thị thực thường được gọi là visa xuất khẩu lao động, visa du lịch, visa học tập, hoặc các loại visa khác tương ứng với mục đích của việc ra nước ngoài.

Có 13 quốc gia được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam trong thời gian tối đa là 45 ngày. Danh sách các quốc gia này bao gồm:

- Hàn Quốc

- Nhật Bản

- Nga

- Thụy Điển

- Phần Lan

- Na Uy

- Đan Mạch

- Anh

- Pháp

- Đức

- Tây Ban Nha

- Ý

- Belarus

Điều kiện: Để được miễn thị thực nhập cảnh, du khách phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng: Du khách cần có hộ chiếu có thời hạn còn ít nhất 6 tháng tính từ ngày dự kiến nhập cảnh.

- Có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay tiếp tục đến nước khác: Du khách cần có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay tiếp tục đến một quốc gia khác sau khi rời khỏi Việt Nam.

- Chứng minh được khả năng tài chính đủ chi trả: Du khách phải có khả năng tài chính đủ để chi trả cho chi phí sinh hoạt và lưu trú trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

Lưu ý:

- Việc miễn thị thực đơn phương chỉ áp dụng cho việc nhập cảnh vào Việt Nam, không áp dụng cho việc ra khỏi nước và nhập cảnh lại vào Việt Nam trong thời gian miễn thị thực.

- Du khách nên kiểm tra kỹ các quy định và điều kiện cụ thể của từng quốc gia để đảm bảo tuân thủ quy định và tránh các rủi ro không mong muốn.

 

2. Miễn thị thực song phương:

Các quy định về miễn thị thực trong vòng 15 ngày cho công dân của 12 quốc gia được liệt kê dưới đây, bao gồm:

- Brunei

- Chile

- Iceland

- Israel

- Liechtenstein

- Mexico

- Monaco

- Montenegro

- New Zealand

- Peru

- Thổ Nhĩ Kỳ

- Uruguay

Điều kiện để được miễn thị thực bao gồm:

- Hộ chiếu còn giá trị: Hộ chiếu của du khách cần phải còn giá trị ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh.

- Vé máy bay: Du khách cần phải có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay tiếp tục đến một quốc gia khác.

- Khả năng tài chính: Du khách cần phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chi trả cho thời gian lưu trú trong thời gian 15 ngày. Điều này bao gồm chi phí cho chỗ ở, thức ăn, di chuyển và các chi phí khác.

 

3. Lưu ý:

Danh sách các quốc gia được miễn thị thực có thể thay đổi theo thời gian, do đó, trước khi đi du lịch, bạn nên kiểm tra lại thông tin để đảm bảo tính chính xác.

Ngoài ra, có một số trường hợp đặc biệt có thể được miễn thị thực với thời gian lưu trú ngắn hơn, tùy thuộc vào các thỏa thuận đặc biệt giữa Việt Nam và các quốc gia đó.

Để biết thêm thông tin chi tiết và cập nhật về chính sách thị thực, bạn có thể tham khảo trên website chính thức của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam. Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy và chính thức nhất để cập nhật thông tin liên quan đến việc nhập cảnh và thị thực của Việt Nam.

Theo Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung một số nội dung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về các trường hợp được miễn thị thực như sau:

- Theo điều ước quốc tế: Các trường hợp được miễn thị thực theo các điều khoản của các hiệp định, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú: Người nước ngoài sử dụng thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt: Các cá nhân được phép vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt theo quy định của pháp luật.

- Vào khu kinh tế ven biển: Người nước ngoài được miễn thị thực khi vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định, nhưng phải đáp ứng các điều kiện như: có sân bay quốc tế, không gian riêng biệt, ranh giới địa lý xác định và cách biệt với đất liền, phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội, an ninh quốc gia của Việt Nam.

- Theo quy định về đơn phương miễn thị thực: Người nước ngoài có thể được miễn thị thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và gia đình: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cùng với vợ, chồng, con của họ hoặc người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

 

4. Quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực 

Theo Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực như sau:

- Loại giấy tờ và hình thức cấp thị thực: Thị thực có thể được cấp trên hộ chiếu, cấp riêng, hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử được gọi là thị thực điện tử.

- Thị thực cá nhân:

Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ trong các trường hợp sau:

+ Cấp thị thực theo cha mẹ hoặc người giám hộ cho trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha mẹ hoặc người giám hộ.

+ Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển với mục đích vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức, hoặc thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.

Giá trị và số lần sử dụng:

+ Thị thực có thể có giá trị một lần hoặc nhiều lần.

+ Thị thực điện tử và thị thực cấp cho các trường hợp cụ thể có giá trị một lần.

- Chuyển đổi mục đích thị thực:

Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ trong các trường hợp sau:

+ Nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

+ Quan hệ gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con) với cá nhân mời, bảo lãnh.

+ Nhập cảnh để làm việc với giấy phép lao động hoặc xác nhận không cần giấy phép lao động.

+ Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không cần giấy phép lao động.

+ Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực, thị thực mới sẽ được cấp với thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Hướng dẫn viết mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1) bản song ngữ mới nhất theo đúng quy định của pháp luật

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.