1. Điều kiện chung đối với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam

Người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam khi có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi 2019), cụ thể như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ khi được miễn thị thực theo quy định của luật này. Nếu nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực, hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 06 tháng.

- Không thuộc diện chưa cho nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi vào năm 2019, bao gồm các trường hợp sau:

+ Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

+ Giả mạo giấy tờ hoặc khai báo sai sự thật để được cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

+ Người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

+ Vì lý do thiên tai.

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Ngoài ra, người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử để nhập cảnh cần đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và phải nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quy định.

2. Điều kiện riêng đối với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

0 Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời hoặc bảo lãnh, trừ các trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Do đó, người nước ngoài vào Việt Nam để làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao khi nhập cảnh phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời hoặc bảo lãnh, trừ các trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Lưu ý:

Theo quy định tại Điều 10 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi năm 2019, quy định rằng các trường hợp đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, cụ thể như sau:

- Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư 2020.

- Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư 2006.

-  Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

- Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Điều kiện về hồ sơ:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu hợp lệ, còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.

- Giấy ủy nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao nước gửi.

- Hợp đồng lao động hoặc văn bản tương đương do cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ký với người nước ngoài.

- Giấy tờ chứng minh bảo hiểm y tế trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

- Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp đủ chi phí sinh hoạt.

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở tại Việt Nam.

- Ảnh thẻ 4x6cm, phông nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần đây.

Điều kiện cá nhân:

- Sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

- Không có tiền án, tiền sự hoặc vi phạm pháp luật Việt Nam và nước gửi.

- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao.

- Có khả năng sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam sử dụng.

3. Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Tờ khai đề nghị cấp thị thực (theo mẫu quy định).

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.

- Giấy ủy nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam hoặc của Bộ Ngoại giao nước gửi.

- Hợp đồng lao động hoặc văn bản tương đương do cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam ký kết với người nước ngoài.

- Giấy tờ chứng minh bảo hiểm y tế trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

- Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập hợp pháp để đáp ứng chi phí sinh hoạt trong thời gian lưu trú tại Việt Nam.

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở tại Việt Nam.

- Ảnh thẻ 4x6cm, phông nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần đây.

- Một số giấy tờ khác theo yêu cầu của Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam.

Bước 2: Người nước ngoài nộp hồ sơ xin cấp thị thực tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam tại nước cư trú. 

Bước 3: Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam xem xét hồ sơ và trả lời visa trong thời hạn 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài thêm 5 ngày làm việc. Người nước ngoài được cấp thị thực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Sau khi nhận được hồ sơ, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam sẽ tiến hành xem xét và thẩm định các giấy tờ. Quá trình này thường kéo dài trong khoảng 15 ngày làm việc. Tuy nhiên, đối với những trường hợp phức tạp, cần thêm thời gian để xác minh và xử lý, thời gian có thể kéo dài thêm tối đa 5 ngày làm việc.

Trong quá trình xem xét, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán có thể yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ hoặc thông tin cần thiết để làm rõ mục đích nhập cảnh và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam.

Khi hồ sơ được chấp thuận, người nước ngoài sẽ nhận được thị thực nhập cảnh vào Việt Nam. Điều kiện để được cấp thị thực bao gồm việc người nước ngoài phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời hoặc bảo lãnh (trừ các trường hợp được quy định đặc biệt), và không thuộc các trường hợp bị cấm nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2019.

Người nước ngoài cần đảm bảo rằng tất cả các giấy tờ và thông tin cung cấp là chính xác và trung thực. Việc giả mạo giấy tờ hoặc khai báo sai sự thật có thể dẫn đến việc bị từ chối cấp thị thực hoặc các hậu quả pháp lý khác.

Cuối cùng, khi được cấp thị thực, người nước ngoài cần kiểm tra kỹ các thông tin trên thị thực để đảm bảo không có sai sót. Nếu có bất kỳ thông tin nào không chính xác, cần liên hệ ngay với cơ quan đã cấp thị thực để được điều chỉnh kịp thời.

Xem thêm: Người nước ngoài đến dự hội nghị tại Việt Nam được cấp visa nào?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Điều kiện cấp thị thực với người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!