1. Tiêu chí xác định thôn, xã đặc biệt khó khăn
Theo Quyết định 33/2020/QĐ-TTg, các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xem là xã đặc biệt khó khăn. Để xác định xã thuộc danh sách này, cần đáp ứng các tiêu chí sau đây, theo Điều 2 của Quyết định 33/2020/QĐ-TTg:
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số): Xã khu vực III phải có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên để được xếp vào danh sách xã đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, đối với các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ cần đạt tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số.
- Tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%), và đồng thời đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số chiếm trên 60% trong tổng số hộ nghèo của xã: Xã khu vực III phải có ít nhất 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số so với tổng số hộ nghèo của xã.
+ Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên: Xã khu vực III phải có ít nhất 20% người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông.
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm: Xã khu vực III phải có ít nhất 80% số lao động có việc làm chưa qua đào tạo trong thời gian từ 3 tháng trở lên.
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông: Xã khu vực III phải có đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài hơn 20 km và trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.
Quyết định 33/2020/QĐ-TTg ban hành nhằm xác định và cung cấp hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025.
Theo Điều 6 của Quyết định, tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được mô tả như sau:
- Thôn có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo). Hoặc
- Thôn có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%), và đồng thời đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
+ Thôn có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của thôn.
+ Thôn chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường nhưng đi lại rất khó khăn, đặc biệt trong mùa mưa.
+ Thôn chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có, nhưng trên 30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
Quyết định này nhằm xác định và cung cấp hỗ trợ cho các thôn đặc biệt khó khăn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhằm nâng cao điều kiện sống và phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng này.
2. Danh sách thôn đặc biệt khó khăn
>>> Tải ngay: Danh sách thôn đặc biệt khó khăn
Dưới đây là danh sách thôn đặc biệt khó khăn mới nhất, đã được phê duyệt trên địa bàn 41 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Danh sách thôn đặc biệt khó khăn trong xã khu vực III: Gồm 11.179 thôn.
- Danh sách thôn đặc biệt khó khăn trong xã khu vực II: Bao gồm 736 thôn.
- Danh sách thôn đặc biệt khó khăn trong xã khu vực I: Bao gồm 1.184 thôn.
- Danh sách thôn đặc biệt khó khăn trong các xã có thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Bao gồm 123 thôn
| TT | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Số thôn đặc biệt khó khăn | Ghi chú |
|
| Tổng cộng | 13,222 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 123 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 1,184 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 736 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 11,179 |
|
| 1 | Quảng Ninh | 12 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 12 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 0 |
|
| 2 | Hà Giang | 1,353 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 46 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 35 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 1272 |
|
| 3 | Cao Bằng | 996 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 28 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 19 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 949 |
|
| 4 | Bắc Kạn | 648 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 35 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 30 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 583 |
|
| 5 | Tuyên Quang | 570 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 1 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 56 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 63 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 450 |
|
| 6 | Lào Cai | 605 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 3 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 103 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 24 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 475 |
|
| 7 | Yên Bái | 382 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 30 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 25 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 327 |
|
| 8 | Thái Nguyên | 142 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 1 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 22 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 27 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 92 |
|
| 9 | Lạng Sơn | 644 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 84 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 24 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 536 |
|
| 10 | Bắc Giang | 244 |
|
|
| Thuộc xã có thôn DTTS&MN | 0 |
|
|
| Thuộc xã khu vực I | 25 |
|
|
| Thuộc xã khu vực II | 41 |
|
|
| Thuộc xã khu vực III | 178 |
|
Qua việc phê duyệt danh sách này, các thôn được xác định là đặc biệt khó khăn và sẽ nhận được sự hỗ trợ và chính sách phát triển từ chính phủ, các cấp chính quyền và các tổ chức liên quan.
3. Danh sách xã đặc biệt khó khăn
>>> Tải ngay: Danh sách xã đặc biệt khó khăn
Theo Quyết định 861/QĐ-TTg, đã được phê duyệt danh sách các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025. Danh sách này bao gồm tổng cộng 3.434 xã trên địa bàn 51 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chi tiết của danh sách là như sau:
- Khu vực I: Có tổng cộng 1.673 xã thuộc danh mục này.
- Khu vực II: Gồm 210 xã.
- Khu vực III (xã đặc biệt khó khăn): Bao gồm 1.551 xã.
Các xã thuộc danh sách khu vực III được xem là xã đặc biệt khó khăn, theo tiêu chí và quy định được đề ra.
Dưới đây là ví dụ một số xã đặc biệt khó khăn mà công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách tham khảo như sau:
| TT | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Số xã thuộc khu vực |
| 1 | Vĩnh Phúc | 11 |
| + | Khu vực I | 11 |
| + | Khu vực II | 0 |
| + | Khu vực III | 0 |
Danh sách các xã được phê duyệt và công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sẽ có thể thay đổi và được điều chỉnh, bổ sung theo đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban Dân tộc tổng hợp. Các điều chỉnh này có thể liên quan đến hoàn thành xây dựng nông thôn mới, sáp nhập địa giới, chia tách, thành lập mới hoặc hiệu chỉnh tên gọi của các đơn vị hành chính. Các xã thuộc khu vực III và khu vực II, nếu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, sẽ được xác định là xã thuộc khu vực I và sẽ thôi hưởng các chính sách áp dụng đối với xã thuộc khu vực III và khu vực II. Việc này sẽ có hiệu lực kể từ ngày Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Để nắm thêm các thông tin khác thì tham khảo thêm bài viết sau đây: Danh sách các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu hiện nay
Để gửi yêu cầu chi tiết, quý khách có thể liên hệ qua email tại lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi điện trực tiếp vào số hotline 1900.6162. Chúng tôi cam kết phản hồi yêu cầu của quý khách trong thời gian ngắn nhất và cung cấp thông tin chính xác để giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và an tâm.