Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Quyết định 36/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định huyện nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 (có hiệu lực 28/01/2022)

1. Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo gồm 02 tiêu chí, cụ thể như sau:

Thứ nhất, xã có đường ranh giới tiếp giáp bờ biển hoặc xã cồn bãi, cù lao, đầm phá, bán đảo, hải đảo có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 15% trở lên theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025; xã bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn liên tục từ 03 tháng trở lên trong năm và có tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 12% trở lên theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ hai, thiếu (hoặc chưa đạt) từ 3/9 công trình cơ sở hạ tầng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, phục vụ dân sinh, cụ thể:

a) Xã chưa đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo quy định của Bộ Y tế.

b) Cơ sở vật chất của trường mầm non hoặc tiểu học hoặc trung học cơ sở chưa đạt mức 2 chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c) Tỷ lệ phòng học kiên cố của nhà trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt dưới 75%.

d) Chưa có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

đ) Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận được nguồn nước sạch trong sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế đạt dưới 85%.

e) Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế đạt dưới 70%.

g) Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 85%.

h) Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 75%.

i) Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải đạt dưới 40% (riêng khu vực đồng bằng sông Cửu Long dưới 30%).

2. Hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị xác định  xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Hồ sơ đề nghị xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

a) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã về mức độ đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4 Quyết định này và các tài liệu, số liệu chứng minh.

b) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Báo cáo tổng hợp, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với từng xã theo tiêu chí quy định tại Điều 4 Quyết định này và các tài liệu, số liệu chứng minh;

- Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chi tiết theo từng xã;

- 02 bộ hồ sơ gốc của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản này.

c) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Báo cáo tổng hợp, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với từng xã theo tiêu chí quy định tại Điều 4 Quyết định này và các tài liệu, số liệu chứng minh;

- Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Báo cáo thẩm tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- 01 bộ hồ sơ gốc của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm b khoản này và 01 bộ hồ sơ gốc của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản này.

Quy trình, thủ tục xác định xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập 03 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, tổng hợp, lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, thẩm tra, lập hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định; lập danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Tiêu chí xác định huyện nghèo

Tiêu chí xác định huyện nghèo gồm 04 tiêu chí, cụ thể như sau:

a) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 -2025.

b) Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện.

c) Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện.

d) Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao, biên giới hoặc huyện thuộc các khu vực còn lại.

Hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu xác định huyện nghèo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này

4. Hồ sơ, trình tự thủ tục đề nghị xác định huyện nghèo

Hồ sơ đề nghị xác định huyện nghèo

a) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xác định huyện nghèo;

- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về mức độ đạt các tiêu chí quy định tại Điều 3 Quyết định này và các tài liệu, số liệu chứng minh.

b) Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị xác định huyện nghèo;

- Báo cáo tổng hợp, đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với từng huyện theo tiêu chí quy định tại Điều 3 Quyết định này và các tài liệu, số liệu chứng minh;

- Danh sách huyện nghèo theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Báo cáo thẩm tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chi tiết theo từng huyện;

- 01 bộ hồ sơ gốc của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm a khoản này.

Quy trình, thủ tục xác định huyện nghèo

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 02 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát, thẩm tra, lập hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 5 Quyết định này, trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, thẩm định; căn cứ khả năng bố trí nguồn lực, lập danh sách huyện nghèo có tổng số điểm từ 100 điểm trở xuống theo hệ thống chỉ tiêu của các tiêu chí xác định huyện nghèo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và thứ tự ưu tiên theo tiêu chí xác định huyện nghèo quy định tại Điều 3 Quyết định này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Tiêu chí, chỉ tiêu xác định huyện nghèo

>>> Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ

I. TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH HUYỆN NGHÈO (KHÔNG BAO GỒM HUYỆN THUỘC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG)

STT

Tiêu chí

Hệ thống chỉ tiêu xác định, chấm điểm huyện nghèo

1

Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

35 điểm

40 điểm

45 điểm

50 điểm

55 điểm

60 điểm

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 40% đến dưới 45%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 30% đến dưới 35%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 45% đến dưới 50%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 35% đến dưới 40%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 50% đến dưới 55%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 40% đến dưới 45%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% đến dưới 60%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 50%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 60% đến dưới 65%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 50% đến dưới 55%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên

2

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện

3 điểm

6 điểm

9 điểm

12 điểm

15 điểm

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 10% đến dưới 30%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% đến dưới 40%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 40% đến dưới 50%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 50% đến dưới 60%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 60% trở lên

3

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện

9 điểm

12 điểm

15 điểm

Từ 30.000.000 đến dưới 35.000.000 đồng/người/năm

Từ 25.000.000 đến dưới 30.000.000

đồng/người/năm

Dưới 25.000.000 đồng/người/năm

4

Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới

6 điểm

8 điểm

10 điểm

Huyện khu vực miền núi

Huyện khu vực vùng cao

Huyện khu vực biên giới

II. TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH HUYỆN NGHÈO KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

STT

Tiêu chí

Hệ thống chỉ tiêu xác định, chấm điểm huyện nghèo

1

Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

20 điểm

30 điểm

40 điểm

50 điểm

60 điểm

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 15% đến dưới 20%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 20% đến dưới 25%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 10% đến dưới 15%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 25% đến dưới 30%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 30% đến dưới 35%

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 20% đến dưới 25%

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 35% trở lên

hoặc

tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

2

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các xã trên địa bàn huyện

5 điểm

10 điểm

15 điểm

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 10% đến dưới 20%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 20% đến dưới 30%

Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn trong tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên

3

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện

5 điểm

10 điểm

15 điểm

Từ 35.000.000 đến dưới 40.000.000 đồng/người/năm

Từ 30.000.000 đến dưới 35.000.000

đồng/người/năm

Dưới 30.000.000 đồng/người/năm

4

Huyện biên giới, huyện thuộc các khu vực còn lại

10 điểm

5 điểm

Huyện biên giới

Huyện thuộc các khu vực còn lại

                   

Ghi chú: xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (xã khu vực III), xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được xác định tại thời điểm lập hồ sơ, không bao gồm các xã đã được cấp có thẩm quyền công nhận trở thành phường, thị trấn hoặc đạt chuẩn nông thôn mới.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê