- 1. Đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không? Thủ tục như thế nào?
- 2. Về các thành phần hồ sơ cần có
- 3.Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
- 2. Tư vấn cấp sổ đỏ khi đất trúng đấu giá ?
- 3. Tư vấn cấp sổ đỏ đất thổ cư?
- 4. Tranh chấp quyền sử đất đã được cấp sổ đỏ ?
- 5. Đất đang trong quá trình cấp sổ đỏ có thể tặng cho, để lại thừa kế hay không ?
1. Đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không? Thủ tục như thế nào?
Thưa luật sư, hiện nay gia đình tôi có 1 miếng đất tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An. Đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay. Năm 1993 bố tôi có làm thủ tục xin cấp bìa nhưng sau đó gia đình có việc nên ông quên làm tiếp. Giờ ông yếu rồi thì vợ chồng tôi có hỏi bìa thì ông không nhớ vì ông nhiều tuổi rồi. Chỉ thấy ông đưa các giấy tờ mua bán. Nộp thuế và xin làm nhà bằng photo. Thấy nói là bản gốc đã nộp lên phường. Chúng tôi có lên hỏi phường nhưng vì quá lâu từ năm 1993 nên không thấy. Xin hỏi bây giờ bọn tôi phải làm các thủ tục gì ?
Xin luật sư tư vấn giùm ạ. Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: Nguyễn Văn N
Trả lời:
1. Quy định về việc cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ có bản viết tay:
Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì gia đình bạn có 1 miếng đất tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An và đây là đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay. Các giấy tờ mua bán, nộp thuế và xin làm nhà bằng photo còn bản gốc đã nộp lên phường nhưng vì quá lâu từ năm 1993 nên giờ phường không tìm thấy. Chúng tôi đã nghiên cứu đối với trường hợp của bạn thì bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, vấn đề này được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quy định:
"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
…d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;..."
Như vây, căn cứ vào quy định trên và thông tin bạn cung cấp nếu gia đình bạn sử dụng ổn định không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Về các thành phần hồ sơ cần có
Thứ nhất, là đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thứ hai, một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
Thứ ba, một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
Thứ tư, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3.Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
Về thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu được quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Đối với nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì nếu mảnh đất gia đình bạn đang sử dụng không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thành phố hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất để nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
2. Tư vấn cấp sổ đỏ khi đất trúng đấu giá ?
Nhưng đến nay chưa được nhận sổ đỏ. Vậy tôi có quyền đến yêu cầu cấp sổ đỏ hay không và cần làm gì để sớm có sổ đỏ của lô đất mà tôi đã trúng đấu giá?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất";
.......
Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại phiên đấu giá, do đó bạn thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Như vậy, nếu như đến thời điểm này bạn vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có quyền làm đơn kiến nghị gửi lên nơi bán đấu giá đất cho bạn hỏi lý do tại sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn lưu ý các giấy tờ, hợp đồng chứng minh bạn là người trúng đấu giá tại phiên đấu giá, bạn nên đi photo và xin các nhận của chính quyền địa phương mà không nên nộp bản chính cho họ.
>> Xem thêm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
3. Tư vấn cấp sổ đỏ đất thổ cư?
Cảm ơn luật sư!
Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:
1. Điều kiện để được cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013
Theo quy định tại điều 99 Luật Đất đai 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
............
Nếu bạn đáp ứng một trong các điều kiện trên thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), không bắt buộc phải xây nhà trên đất.
4. Tranh chấp quyền sử đất đã được cấp sổ đỏ ?
Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 điều 100, Luật đất đai năm 2013 thì gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( GCNQSDĐ) với mảnh đất trên.
Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
Như vậy việc cấp GCNQSDĐ cho gia đình ông hàng xóm đã sai về diện tích và thuộc trường hợp bị nhà nước thu hồi GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 2 điều 106 Luật đất đai 2013
Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
...........
Cụ thể điều này được hướng dẫn bởi điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau
Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;
............
Như vậy gia đình bạn gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp gia đình hàng xóm đã khởi kiện thì khi gửi yêu cầu của gia đình thì gửi các giấy tờ kèm theo để chứng minh phần đất đó thuộc sở hữu của gia đình bạn. ( GCNQSDĐ do chính quyền SG cũ cấp, biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính, xác nhận của cư dân cư trú về việc sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp trước đó).
5. Đất đang trong quá trình cấp sổ đỏ có thể tặng cho, để lại thừa kế hay không ?
Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:
Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 100Luật đất đai 2013
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê