1. Đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không? Thủ tục như thế nào?

Thưa luật sư, hiện nay gia đình tôi có 1 miếng đất tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An. Đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay. Năm 1993 bố tôi có làm thủ tục xin cấp bìa nhưng sau đó gia đình có việc nên ông quên làm tiếp. Giờ ông yếu rồi thì vợ chồng tôi có hỏi bìa thì ông không nhớ vì ông nhiều tuổi rồi. Chỉ thấy ông đưa các giấy tờ mua bán. Nộp thuế và xin làm nhà bằng photo. Thấy nói là bản gốc đã nộp lên phường. Chúng tôi có lên hỏi phường nhưng vì quá lâu từ năm 1993 nên không thấy. Xin hỏi bây giờ bọn tôi phải làm các thủ tục gì ?

Xin luật sư tư vấn giùm ạ. Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Văn N

Trả lời:

1. Quy định về việc cấp giáy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ có bản viết tay:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì gia đình bạn có 1 miếng đất tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An và đây là đất mua năm 1991 bằng giấy viết tay. Các giấy tờ mua bán, nộp thuế và xin làm nhà bằng photo còn bản gốc đã nộp lên phường nhưng vì quá lâu từ năm 1993 nên giờ phường không tìm thấy. Chúng tôi đã nghiên cứu đối với trường hợp của bạn thì bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, vấn đề này được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quy định:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

…d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;..."

Như vây, căn cứ vào quy định trên và thông tin bạn cung cấp nếu gia đình bạn sử dụng ổn định không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Về các thành phần hồ sơ cần có

Thứ nhất, là đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

Thứ ba, một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

Thứ tư, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

3.Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận

Đối với trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất được quy định tại Điều 70.Về thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu được quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Đối với nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì nếu mảnh đất gia đình bạn đang sử dụng không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thì đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện, thành phố hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất để nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

4. Mẫu đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………………

Mẫu số 04a/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

Ngày …../…../…..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ thường trú(1): ……………………………………………………………………………

2. Đề nghị:

- Đăng ký QSDĐ £

- Cấp GCN đối với đất £

Đăng ký quyền quản lý đất £

Cấp GCN đối với tài sản trên đất £

(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)

3. Thửa đất đăng ký (2) …………………………………………………………………………….

3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………;

3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………;

3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²;

3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..;

3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………..;

3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………………;

3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………………..;

4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)

4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác:

a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………………;

b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²);

c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………………………;

d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²;

đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………;

g) Thời hạn sở hữu đến: ……………………………………………………………………………

(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)

4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:

4.3. Cây lâu năm:

a) Loại cây chủ yếu: ……………………….

b) Diện tích: ………………………….. m²;

c) Nguồn gốc tạo lập:

- Tự trồng rừng: £

- Nhà nước giao không thu tiền: £

- Nhà nước giao có thu tiền: £

- Nhận chuyển quyền: £

- Nguồn vốn trồng, nhận quyền: …….. £

d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ....m2;

đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………

a) Loại cây chủ yếu: ……………….;

b) Diện tích: …………………………m²;

c) Sở hữu chung: …………………..m²,

Sở hữu riêng: ………………………m²;

d) Thời hạn sở hữu đến: …………………

5. Những giấy tờ nộp kèm theo: …………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: …………………………………………

Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

…………., ngày .... tháng ... năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN5

(Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)

1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: ……………………………………………………………..

2. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………………………….

3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ………………………………………………..

4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………

5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ………………………………………

6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: ………………………………

7. Nội dung khác: ……………………………………………………………………………………

Ngày …… tháng …… năm ……
Công chức địa chính
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày …… tháng …… năm ……
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch

(Ký tên, đóng dấu)

(Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)

III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

(Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)

Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)

Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn:

(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).

(2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

(3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

(4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Tư vấn cấp sổ đỏ khi đất trúng đấu giá ?

Thưa luật sư! Tôi có 1 câu hỏi muốn được giải đáp. Hiện tại tôi đã trúng đầu giá lô đất đã tổ chức đấu giá vào ngày 28/3/2016 của thành phố Vinh và đã hoàn thiện các thủ tục sau đấu giá (nộp phí trước bạ, tiền đất, ...) toàn bộ hồ sơ gửi trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Vinh ngày 28/4/2016.

Nhưng đến nay chưa được nhận sổ đỏ. Vậy tôi có quyền đến yêu cầu cấp sổ đỏ hay không và cần làm gì để sớm có sổ đỏ của lô đất mà tôi đã trúng đấu giá?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn cấp sổ đỏ khi đất trúng đấu giá?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội quy định những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :

"Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất";

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn là người trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại phiên đấu giá, do đó bạn thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, nếu như đến thời điểm này bạn vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có quyền làm đơn kiến nghị gửi lên nơi bán đấu giá đất cho bạn hỏi lý do tại sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn lưu ý các giấy tờ, hợp đồng chứng minh bạn là người trúng đấu giá tại phiên đấu giá, bạn nên đi photo và xin các nhận của chính quyền địa phương mà không nên nộp bản chính cho họ.

>> Xem thêm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn cấp sổ đỏ đất thổ cư?

Chào luật sư! Chúc gia đình luật sư mạnh khỏe! Cho tôi hỏi Nhà nước mới ra Luật đất đai là: "Mặc dù là đất thổ cư, nhưng chưa xây nhà trên đất thì không được cấp sổ đỏ"? Nhờ luật sư trả lời dùm.

Cảm ơn luật sư!

Tư vấn cấp sổ đỏ đất thổ cư?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Điều kiện để được cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) theo luật đất đai năm 2013

Theo quy định tại điều 99 Luật Đất đai 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Nếu bạn đáp ứng một trong các điều kiện trên thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), không bắt buộc phải xây nhà trên đất.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

4. Tranh chấp quyền sử đất đã được cấp sổ đỏ ?

Kính thưa quý Luật Sư. Gia đình tôi có 1 thừa đất nông nghiệp trong cây theo mùa vụ .Do ông nội khai hoang và đứng tên trong giấy chứng nhận QSDĐ, được cấp từ năm 1973 do chính quyền SG cũ cấp với diện tích ghi trong giấy chứng nhận là 01 Ha 64 A 8 Ca. Khi ông nội tôi mất đi có để lại cho 6 người con, nhưng cả gia đình cô bác tôi đều nhất trí đồng ý cho 1 người cô toàn quyền sử dụng mảnh đất đó.
Từ năm 1973 đến 2014 gia đình tôi sử dụng bình thường và không có tranh chấp gì với mọi người bên cạnh. 1973 đến 2014 gia đình vẫn sử dụng giấy chứng nhận cũ của chính quyền Sài Gòn cấp. 2014 có dự án V cấp lại sổ đỏ mới thì gia đình tôi đăng kí làm mới lại giấy CN QSDĐ mảnh đất đó. Trong lúc đó thì có 1 ông hàng xóm bên cạnh thưa kiện gia đình tôi ra tòa và đòi gia đình tôi trả lại đất cho ông ta. Trong sổ đỏ của ông ta có 1 phần chồng lên đất của gia đình tôi, hơn 3000 mét vuông.
Giấy CN QSDĐ của ông ta được cấp vào năm 2003 và đích thực là có 1 phần trùng lên đất nhà tôi ( hơn 3000 mét vuông ). Gia đình tôi giờ không biết phải làm thế nào thế nào để lấy lại phần đất của gia đình tôi. Bản thân ông ta là người cậy có con cháu làm trong UB và địa chính xã nên luôn gây hấn và tranh chấp đất với mọi người xung quanh. Từ trước đến này ranh giới giữa đất nhà tôi và ông ta không có hàng rào cụ thể mà lấy cái ao cá và căn nhà lá của ông ta làm mốc từ xưa đến nay. Gia đình tôi là nông dân kiến thức pháp luật hạn hẹp ?
Xin quý Luật Sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn nhiều!

Tranh chấp quyền sử đất đã được cấp sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 điều 100, Luật đất đai năm 2013 thì gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( GCNQSDĐ) với mảnh đất trên.

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

Như vậy việc cấp GCNQSDĐ cho gia đình ông hàng xóm đã sai về diện tích và thuộc trường hợp bị nhà nước thu hồi GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 2 điều 106 Luật đất đai 2013

Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Cụ thể điều này được hướng dẫn bởi điều 87, Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau

Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

5. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.
7. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.

8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.

Như vậy gia đình bạn gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp gia đình hàng xóm đã khởi kiện thì khi gửi yêu cầu của gia đình thì gửi các giấy tờ kèm theo để chứng minh phần đất đó thuộc sở hữu của gia đình bạn. ( GCNQSDĐ do chính quyền SG cũ cấp, biên lai thực hiện nghĩa vụ tài chính, xác nhận của cư dân cư trú về việc sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp trước đó).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Đất đang trong quá trình cấp sổ đỏ có thể tặng cho, để lại thừa kế hay không ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Bản thân tôi là một người dân, thời gian qua tôi gặp phải vướng mắc trong quá trình làm thủ tục đăng ký kê khai cấp sổ đỏ, kính mong Quý Luật sư tư vấn giúp, cụ thể quá trình sử dụng đất - nhà ở của tôi như sau:

- Ngày 06/01/1996, tôi nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Phan. H. S. và bà Trần T. T. H. lô đất - nhà 66 m2 (lô đất này được Ông Bà Nội cho cháu nội Phan. H. S. có lập Giấy xác nhận đã được UBND phường xác nhận việc cho cháu nội, với nội dung xác nhận cụ thể là cho đất thổ cư), hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ ký tay thoả thuận giữa 2 bên (chưa có xác nhận của chính quyền địa phương, từ đó gia đình tôi về ở và trong quá trình sử dụng đã xây dựng lại ngôi nhà khác trên nền đất này để ở ổn định đến nay, không ai tranh chấp), kèm theo hồ sơ chuyển nhượng là Giấy xác nhận nêu trên và Đơn xin xác nhận quyền sử dụng đất của ông Phan. H. S. cùng được UBND phường ký xác nhận cụ thể là đất thổ cư vào ngày 25/11/1995.

- Căn cứ vào thời điểm xác nhận (25/11/1995) của UBND phường, khi tiếp nhận hồ sơ ban đầu cán bộ tiếp nhận đã bác bỏ, không thừa nhận Giấy xác nhận Ông Bà Nội cho cháu nội và lập bộ hồ sơ theo hướng không có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013. Do đó khi nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Tôi được biết trường hợp của tôi phải thực hiện nghĩa vụ tài chính là 100% từ đất nông nghiệp. Cảm thấy trường hợp của mình bị áp dụng thiếu công bằng, Tôi đã gửi Đơn khiếu nại yêu cầu xác định lại nguồn gốc, quá trình sử dụng đất. Sau đó, Văn phòng chức năng cấp Sổ đỏ trả lại hồ sơ, yêu cầu tôi bổ túc các loại giấy tờ liên quan và những rắc rối, vướng mắc phát sinh kể từ đây.

- Khi thụ lý hồ sơ lần 2, UBND phường nhận thấy Giấy xác nhận Ông Bà Nội cho cháu nội có đầy đủ tính pháp lý, nên đã làm lại hồ sơ theo hướng lập Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư và xác nhận thửa đất của tôi đã được sử dụng làm đất ở từ rất lâu trước thời điểm 15/10/1993, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; đồng thời có giải thích cho Tôi rõ: “Sở dĩ trước đây địa phương xác nhận nguồn gốc đất nông nghiệp là do trong bộ hồ sơ thủ tục không có Giấy xác nhận Ông Bà Nội cho cháu nội, nay bổ sung đầy đủ thì địa phương xác nhận theo đúng thực tế nguồn gốc, quá trình sử dụng thửa đất này”.

- Đến ngày 04/12/2015, Văn phòng chức năng cấp Sổ đỏ tiếp nhận lại hồ sơ của Tôi với Phiếu hẹn ngày thực hiện nghĩa vụ tài chính là ngày 11/01/2016. Tuy nhiên, khi đã trễ quá ngày hẹn, Tôi đã nhiều lần lui tới Văn phòng chức năng cấp Sổ đỏ, nhưng vẫn không được trả lời rõ ràng vì sao chậm trễ và sau đó có điện thoại yêu cầu Tôi đến nhận hồ sơ về để xác nhận lại nguồn gốc, quá trình sử dụng đất; tuy nhiên Tôi liên hệ UBND phường, thì Chủ tịch UBND phường khẳng định rằng địa phương cơ sở tuy hai thời kỳ khác nhau, Chủ tịch có thay đổi nhưng không thể xác nhận các loại giấy tờ pháp lý với nội dung khác nhau được.

Như vậy, hiện nay hồ sơ của Tôi bị treo lơ lửng, không biết có đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ hay không ? Về phía Văn phòng chức năng cấp Sổ đỏ thì cho rằng nội dung xác nhận nguồn gốc, quá trình sử dụng đất của địa phương là không đúng, nên chưa cấp Sổ đỏ (chỉ là nói qua điện thoại). Về phía địa phương thì Chủ tịch UBND phường khẳng định rằng đã xác nhận theo đúng thực tế lịch sử (ý kiến của những người dân sinh sống lâu năm tại khu dân cư) và có căn cứ trên cơ sở các loại giấy tờ có liên quan trong bộ hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ. Vậy nay, Tôi kính mong Quý Luật sư tra cứu xem đối với trường hợp này của tôi thì như thế nào:

- Một là: “Giấy xác nhận Ông Bà Nội cho cháu nội” có được công nhận là loại Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hay không ?

- Hai là: Có được áp dụng theo điểm c, khoản 1 và khoản 2 điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 hay không ? Vì Giấy xác nhận Ông Bà Nội cho cháu nội có đầy đủ tính pháp lý, tuy rằng thời điểm xác nhận của UBND phường là ngày 25/11/1995, nhưng nội dung điểm c, đ và e của Luật không quy định cụ thể trước ngày 15/10/1993.

Rất mong hồi âm của Quý Luật sư ! Nơi đây xin chân thành cảm ơn ! Kính chúc sức khoẻ và thành đạt !

Đất đang trong quá trình cấp sổ đỏ có thể tặng cho, để lại thừa kế hay không ?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 100 Luật đất đai 2013

"1. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."

Theo thông tin bạn đã cung cấp thì hiện bạn đang có các loại giấy tờ của bạn gồm Giấy tờ cho cháu nội có xác nhận, hồ sơ chuyển nhượng gồm văn bản ký tay giữa hai bên, giấy xin xác nhận quyền sử dụng đất của ông Phan H.S. Những giấy tờ này chỉ có Giấy tờ cho cháu nội thuộc loại giấy tờ được quy định tại khoản c điều 100 (giấy tờ chuyển nhượng không thuộc quy định tại khoản d điều 100 vì được xác lập sau ngày 15 tháng 10 năm 1993). Sau đây chúng tôi xin trực tiếp giải đáp thắc mắc của bạn. Thứ nhất về giấy tờ cho cháu nội thì đây được coi là Giấy tờ hợp pháp về tặng cho quyền sử dụng đất do đây là giao dịch tự nguyện ý chí có hình thức ( bằng văn bản có xác nhận của UBND phường ) đúng theo quy định pháp luật, đất được cho là đất không có tranh chấp và trong thời hạn sử dụng đã được UBND phường xác nhận về mục đích sử dụng. Thứ hai, bạn có giấy tờ hợp pháp về tặng cho ( theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 100) kèm theo giấy tờ chuyển nhượng có chũ ký 2 bên, khoản 2 điều 100 không quy định về thời gian xác lập giấy chuyển nhượng do đó có thể áp dụng quy định này trong trường hợp của bạn.

Bạn có thể tham khảo thêm quy định tại khoản 2 điều 101:

"Điều 101: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có các giấy tờ quy định tại điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 07 tháng 07 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Đất chưa được chuyển nhượng có được cấp sổ đỏ không ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện tại, bố tôi đang có 4 người con trai (và bố tôi đang sở hữu 400m2 đất ở và đất dự phòng, có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu). Vì tuổi đã già nên ông định viết di chúc cho mỗi đứa con trai 100m2, khi hai anh lớn đi lấy vợ và có con, xin bố tôi xây nhà để ở trên phần đất mà bố tôi sở hữu, bố tôi đồng ý nhưng chưa viết bất kỳ một giấy tờ chuyển nhượng, mua bán hay di chúc cho hai anh của tôi.

Bất ngờ vào ngày bố tôi viết di chúc và lên phòng tài nguyên môi trường để kiểm tra lại thì biết được, anh cả có sổ đỏ và sở hữu 200m2 đất trên sổ đất của bố tôi, và hiện tại sổ đỏ đó đang vay ngân hàng. 200m2 đất sổ đỏ đó được địa chính xã đo luôn phần đất mà anh thứ 2 đang có nhà nên hai anh tôi xảy ra tranh chấp.

Vậy xin luật sư tư vấn cho tôi: việc cấp sổ đỏ cho anh của tôi mà chưa có giấy sang nhượng, mua bán hoặc thừa kế từ bố tôi thì có đúng theo quy định của pháp luật không?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Người gửi: T.H

Đất chưa được chuyển nhượng có được cấp sổ đỏ không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Căn cứ vào Luật đất đai năm 2013 cũng như văn bản hướng dẫn thi hành thì Nhà nước chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những đối tượng sau:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Theo quy định của pháp luật thì cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất chỉ được cấp giấy chứng nhận khi đủ điều kiện quy định tại các 99, 100, 101, 102. Một trong những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là được chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất. Anh trai bạn chưa được bố bạn chuyển đổi, chuyển nhượng hay thừa kế mà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 200m2 như vậy là trái với quy định của pháp luật. Trong trường hợp này UBND cấp huyện đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh bạn sai quy định, bố bạn có thể khiếu nại quyết định hành chính của UBND cấp huyện. Nếu trong trường hợp cấp sai thẩm quyền, đối tượng hoặc mục đích sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ bị Nhà nước thu hồi lại theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê