Ông nội em có cho bác trai 1 mảnh rừng (chỉ nói cho canh tác chứ không cho bán). Năm 2001 bác mất, vợ và con gái bác chuyển đi sống ở địa phương khác. Sau đó, người con gái bác lấy chồng và có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chồng của người con gái của bác. Tuy nhiên, từ đó đến nay, vợ bác đi ra nước ngoài, con gái và chồng đã đi làm ăn ở địa phương khác nhiều năm không về canh tác trên diện tích đất đó. Gia đình em muốn sử dụng đất để trồng cây nhưng không biết có được phép không? Nếu đang canh tác mà họ về họ đòi lại thì gia đình em có bị phạt không? Đất bỏ hoang lâu vậy mà không canh tác có bị xử phạt gì không ạ? Liệu có bị thu hồi lại không thưa luật sư?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa.

>> Xem thêm:  Thanh lý hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật ? Thanh lý hợp đồng thuê đất của Nhà nước ?

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Đất trồng rừng là gì? Bỏ hoang đất là gì?

2.1.1. Đất trồng rừng là gì?

- Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP, cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hàng năm lưu gốc để thu hoạch không quá 05 năm.

Trong đất trồng cây hàng năm bao gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác) (điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT).

- Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm (theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ-CP).

Theo đó, đất trồng rừng có thể hiểu là đất để trồng cây hàng năm, cây lâu năm. Tùy từng địa phương, đặc điểm địa lý mà chọn lựa gieo trồng cây phù hợp: quế, keo, bồ đề, hồi, cafe, tếch…

2.1.2. Bỏ hoang đất là gì?

Theo từ điển Wiktionary bỏ hoang đất có nghĩa là bỏ không trồng trọt, không sử dụng đến trong một thời gian dài.

Pháp luật đất đai không sử dụng cụm từ đất bỏ hoang, đây là cụm từ trong thực tế người dân thường sử dụng để chỉ hành vi không sử dụng đất trong một khoảng thời gian dài.

2.2.Đất rừng bỏ hoang lâu ngày không canh tác có bị phạt không?

Từ ngày 5/1/2020 Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực, hành vi không sử dụng đất trong thời hạn quy định đối với từng loại cây trồng sẽ bị xử phạt. Cụ thể quy định tại Điều 32 như sau:

>> Xem thêm:  Doanh nghiệp nước ngoài có được mua nhà, căn hộ tại Việt Nam không? Tư vấn thủ tục mua nhà ?

Điều 32. Không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục

1. Hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta đến dưới 03 héc ta;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta đến dưới 10 héc ta;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 Luật đất đai.

Theo đó, đối với hành vi không sử dụng đất trong thời gian pháp luật quy định người sử dụng đất có thể bị phạt tới 10 triệu đồng (đối với cá nhân), 20 triệu đồng (đối với tổ chức).

2.3. Có được mượn đất canh tác khi người sử dụng đất bỏ hoang không?

Theo như thông tin bạn cung cấp, gia đình bác bạn đã không sử dụng đất trong thời gian 20 năm, hành vi không sử dụng đất cho đến nay vẫn chưa bị chính quyền xử phạt nhưng không có nghĩa là sẽ không bị. Bởi lẽ căn cứ quy định tại khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 4 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì hành vi không sử dụng đất của gia đình bác chính là hành vi vi phạm đang thực hiện, do đó thời hiệu sẽ là 2 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. Cụ thể quy định như sau:

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 02 năm.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và điểm a, b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. ……….

4. Các hành vi vi phạm hành chính về đất đai quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được xác định là hành vi vi phạm đang được thực hiện…..”

Theo đó, để tránh trường hợp bị xử phạt khi bị phát hiện hành vi không sử dụng đất trong thời gian lâu như vậy đồng thời tránh bị thu hồi đất người sử dụng đất phải khẩn trương canh tác trên diện tích đất rừng đó. Trong trường hợp họ đã chuyển đến nơi khác sinh sống và không thuận tiện quay về canh tác thì gia đình bạn hoàn toàn có thể liên hệ xin phép được canh tác trên diện tích đất rừng đó hoặc có thể thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giá đất tại địa phương. Trường hợp gia đình bạn không xin phép, tự ý sử dụng diện tích đất trên khả năng cao sẽ không tránh khỏi tranh chấp khi họ quay lại.

2.4. Đất bị bỏ hoang lâu năm có bị thu hồi không?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì sau khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất mà người sử dụng laio động vẫn không thực hiện thì sẽ bị thu hồi theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013.

2.5 Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật?

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định tại Điều 66 Nghị dịnh 43/2014/NĐ-CP.

Bước 1: Người có thẩm quyền xử phạt lập biên bản xác định hành vi vi phạm để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Biên bản xác định hành vi vi phạm làm căn cứ quyết định thu hồi đất:

>> Xem thêm:  Có thể tố cáo hàng xóm về hành vi lấn chiếm lối đi chung hay không?

– Là văn bản xử phạt hành chính trong trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất. Được xác lập khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

– Trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:

+ Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai. (Khoản 44 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra, xác minh thực địa (khi cần thiết), trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.

Bước 3: Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất.

UBND cấp có thẩm quyền thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Lưu ý:

Thẩm quyền thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật Đất đai 2013:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

>> Xem thêm:  Cách xác định diện tích sàn căn hộ chung cư ? Cách tính diện tích nhà chung cư mới nhất theo luật ?

– Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

– Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Bước 4: Cập nhật, chỉnh lý dữ liệu cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền thực hiện công việc trên.

Lưu ý: Đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận thì thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý tới người sử dụng đất.

Bước 5: Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (nếu người sử dụng đất không hợp tác thực hiện thủ tục thu hồi đất)

UBND cấp có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường về tài sản theo quy định mới nhất hiện nay?

Bước 6: Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý quỹ đất sau thu hồi và được giải phóng mặt bằng để cơ quan nhà nước giao, cho thuê hoặc đấu thầu cho các mục đích khác nhau.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới khi cấp giấy phép xây dựng khi chưa có sổ đỏ ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đối tượng được miễn thuế đất nông nghiệp?

Trả lời:

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp 

Nông trường viên, lâm trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.

Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

Câu hỏi: Địa điểm nộp thuế đất nông nghiệp?

Trả lời:

Địa điểm nộp thuế là khác nhau đối với các đối tượng khác nhau, cụ thể là:

Kho bạc Nhà nước đối với những nơi cơ quan thuế phối hợp với cơ quan kho bạc Nhà nước tổ chức thu thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Chi Cục thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc Đội thuế phường, xã;

Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế  thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền thuế, bảo đảm cho người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.

Câu hỏi: Phương thức nộp thuế đất nông nghiệp?

Trả lời:

Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt:

Trường hợp người nộp thuế đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

Trường hợp người nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính. 

Người nộp thuế cũng có thể nộp thuế bằng chuyển khoản.