1. Đất rừng phòng hộ là gì?
Định nghĩa rừng trong Luật Lâm nghiệp Việt Nam năm 2017 là: "Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loại thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên, độ tán che từ 0,1 trở lên".
Và dựa vào mục đích đích sử dụng mà chia các loại đất rừng thành các loại đất khác nhau để dễ dàng quản lý và bảo vệ. Và căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp Việt Nam năm 2017 quy định đất rừng phòng hộ là: Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường quốc phòng an ninh, kết hợp du lịch sinh tháu, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Và tùy theo yêu cầu của việc nghiên cứu và mục đích phát triển rừng mà có nhiều cách phân loại đất rừng khác nhau. Tuy nhiên cách chia được biết đến nhiều nhất là gồm 4 loại:
- Đất rừng phòng hộ đầu nguồn;
- Đất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;
- Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
- Đất rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Vai trò của đất rừng phòng hộ
Mục tiêu to lớn của Nhà nước trong việc quản lý phát triển đất rừng phòng hộ là đảm bảo sự ổn định trong đời sống xã hội và sự phát triển kinh tế quốc gia.
- Đối với môi trường: đất trừng phòng hộ nói riêng có vai trò chung là cân bằng lượng CO2 và O2 trong quá trình quang hợp. Bên cạnh đó đất rừng phòng hộ còn có vai trò riêng là vì có hệ thống gốc rễ cây là kho chứa nước, có tác dụng giữ nước, điều hoà và duy trì lưu lượng dòng nước chảy, làm giảm tốc độ dòng nước, giảm nguy cơ lũ lụt, xói mòn vùng đất dốc. Đó còn là nơi cư trú của các loài động vật thực vật đa dạng, phong phú về sinh học thiên nhiên.
- Đối với kinh tế: đất rừng phòng hộ là nơi cung cấp một sản lượng lớn lâm sản phục vụ nhu cầu người tiêu dùng trong nức cũng như xuất khẩu làm giàu kinh tế đất nước. Ngoài ra, phát triển du lịch sinh thái rừng phòng hộ cũng là một ngành du lịch đang phát triển. Du lịch xanh làm tăng thu nhập nhân dân địa phương nhờ đó người dân có ý thức bảo vệ, phát triển rừng hơ.
- Đối với xã hội: đất rừng phòng hộ tạo công ăn việc làm cho nhân dân với các hoạt động kết hộc nông - lâm - ngư nghiệp. Bên cạnh đó rừng phòng hộ còn có giá trị to lớn trong công tác nghiên cứu khoa học.
3. Đất rừng phòng hộ có được cấp sổ đỏ không?
Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thì :
Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao, khu kinh tế.
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất những đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm vào mục đích kinh doanh.
Trong đó, đất rừng phòng hộ có mục đích sử dụng là đất nhận khoán, thuộc quỹ đất công ích, đã có quyết định thu hồi nhằm phục vụ cho công trình xây dựng công cộng hoặc trường hợp bị giới hạn thì sẽ không được cấp sổ đỏ.
Còn đối với những trường hợp khác nếu không thuộc các trường hợp cầm thì chỉ cần người sử dụng đất đáp ứng được đầy đủ điều kiện chung về việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất thì sẽ có thể làm sổ đỏ cho đất rừng phòng hộ.
4. Có chuyển đất rừng phòng hộ sang đất rừng sản xuất được không?
Theo quy định pháp luật tại Luật Lâm nghiệp Việt Nam thì chuyển đổi đất rừng phòng hộ sang loại đất rừng khác thì cần phải đáp ứng được các điều kiện là:
- Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp
- Đáp ứng các tiêu chí phân loại đất rừng
- Có phương án chuyển loại rừng
Các điều kiện trên đặt ra để tránh tình trạng chuyển đổi mục đích bừa bãi không có quy hoạch và ảnh hưởng đến tự nhiên, và việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ cũng cần phải có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Và quyết định thẩm quyền đó thuộc về:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển loại rừng đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tình quyết định chuyển loại rừng không thuộc trường hợp quy định tại điểm trên, sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương chuyển loại rừng.
Bên cạnh đó thì việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan có thẩm quyền tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 và có thể được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp.
Như vậy thì việc chuyển đổi mục đích sử dụng của đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất thì được pháp luật cho phép nhưng khi thực hiện việc chuyển đổi cần chú ý đến những thủ tục xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Thủ tục chuyển đổi đất rừng phòng hộ sang đất rừng sản xuất
Đây thực chất là một loại thủ tục khác phức tạp, các cá nhân, tổ chức chó nhu cầu cần gửi 7 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với những nội dung cụ thể như sau:
- Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phòng hộ
- Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước (đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư: Chấp nhận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Luật Đầu tư; Chấp nhận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật Đầy tư công; Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn hiệu lực thực hiện)
- Tài liệu về đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư và đầu tư công.
- Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ 1/2000 đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500ha, tỷ lệ 1/5000 đối với diện tích để nghị chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên), kết quả điều tra rừng khu vực đề nghị quyết định chủ trương chuyển đổi.
Việc điều tra, đo đạc phải được xác định do cơ quan tư vấn về chuyên ngành Lâm nghiệp thực hiện.
Lưu ý:
- Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thì tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng phải gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi diện tích rừng đề nghị mục đích sử dụng.
Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổ chức kiểm tra hiện trường và báo cáo UBND tỉnh trình Bộ theo quy định
- Đối với những hồ sơ xin đồng thời chuyển mục đích sử dụng đất và danh mục các dự án cần thu hồi đất và danh mục các dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ thì cá nhân, tổ chức cần gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nơi có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng.
Đầy đủ giấy tờ, hồ sơ thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tổ chức kiểm tra hiện trong và báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với các dự án đã được thông qua kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định thuê đất,... tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ kèm theo hồ sơ về đất đai liên quan đến dự án cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nới có diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích sử dụng.
Trưởng hợp này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra hiện trường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định.
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!