1. Thế nào là khai sinh có yếu tố nước ngoài?
Khai sinh có yếu tố nước ngoài (hay còn gọi là khai sinh có nguồn gốc nước ngoài) là thuật ngữ dùng để chỉ việc một người được sinh ra hoặc có nguồn gốc từ một quốc gia nước ngoài. Điều này có thể ám chỉ người đó sinh ra ở nước ngoài hoặc có quốc tịch nước ngoài thông qua các phương tiện như chính phủ, quan hệ gia đình hoặc quá trình nhập tịch.
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hộ tịch năm 2014 của Việt Nam, đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài là việc khai sinh trẻ em được sinh ra trong các trường hợp sau đây:
- Cha và mẹ là người nước ngoài, hiện đang cư trú tại Việt Nam: Trường hợp này ám chỉ khi cả cha lẫn mẹ đều là người nước ngoài và đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài: Điều này xảy ra khi một trong hai phụ huynh là người nước ngoài và còn một người khác là công dân Việt Nam đã quyết định định cư tại một quốc gia nước ngoài.
- Cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam: Trường hợp này xảy ra khi một trong hai phụ huynh là người nước ngoài, còn người còn lại là công dân Việt Nam và đang sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
- Cha hoặc mẹ là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam: Trường hợp này xảy ra khi một trong hai phụ huynh là công dân Việt Nam đã quyết định định cư ở nước ngoài, còn người còn lại là công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam.
- Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, mà chưa được đăng ký khai sinh: Trường hợp này ám chỉ khi trẻ em sinh ra ở nước ngoài, một trong hai phụ huynh hoặc cả hai là công dân Việt Nam, nhưng chưa thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ.
Các trường hợp trên đều liên quan đến việc khai sinh có yếu tố nước ngoài, và quy định về việc khai sinh này được quy định rõ ràng trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hộ tịch năm 2014 của Việt Nam. Việc đăng ký khai sinh là quan trọng để xác định quốc tịch và quyền lợi pháp lý của trẻ em, và cần được thực hiện đúng quy định pháp luật.
2. Đặt tên con có yếu tố nước ngoài như thế nào cho đúng luật?
Con có yếu tố nước ngoài được xác định có thể ở một trong ba trường hợp sau đây:
- Trẻ có cha mẹ là người nước ngoài nhưng sinh ra tại Việt Nam: Trường hợp này xảy ra khi cả cha lẫn mẹ của trẻ đều là người nước ngoài và trẻ được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc không có quốc tịch: Điều này có nghĩa là một trong hai phụ huynh của trẻ là công dân Việt Nam, trong khi phụ huynh còn lại là người nước ngoài hoặc không có quốc tịch.
- Cha mẹ là công dân Việt Nam nhưng đều định cư ở nước ngoài hoặc một trong hai người ở trong nước còn người kia ở nước ngoài: Trường hợp này xảy ra khi cả cha lẫn mẹ đều là công dân Việt Nam, nhưng họ đã quyết định định cư ở nước ngoài hoặc một trong hai phụ huynh ở Việt Nam còn phụ huynh kia đang sinh sống ở nước ngoài.
Do đó, việc đặt tên con có yếu tố nước ngoài sẽ thực hiện theo các trường hợp sau đây:
- Con là công dân Việt Nam và thực hiện khai sinh tại Việt Nam: Trong trường hợp này, việc đặt tên con phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, đặc biệt là các quy định về đặt tên trong Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch và các văn bản liên quan khác.
- Con có hai quốc tịch trong đó có quốc tịch Việt Nam và đăng ký khai sinh tại Việt Nam: Trong trường hợp này, mặc dù con có hai quốc tịch, nhưng nếu quyết định đăng ký khai sinh tại Việt Nam, việc đặt tên con vẫn phải tuân theo các quy định và điều kiện về đặt tên theo pháp luật Việt Nam.
- Con là người nước ngoài và thực hiện đăng ký khai sinh ở Việt Nam: Trong trường hợp này, việc đặt tên con sẽ không phải tuân theo các quy định được nêu tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Dân sự về việc đặt tên cho công dân Việt Nam. Do đó, nếu trẻ em là người nước ngoài, việc đặt tên sẽ thực hiện theo thoả thuận của cha mẹ của trẻ.
Tóm lại, việc đặt tên con có yếu tố nước ngoài sẽ phụ thuộc vào quốc tịch và nơi đăng ký khai sinh của con, và nó sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc thoả thuận của cha mẹ.
3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND quận, huyện.
Hồ sơ bao gồm:
Theo Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người đi khai sinh cho trẻ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai theo mẫu;
- Giấy chứng sinh.
Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ. Nếu trẻ sinh ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân;
- Nếu trẻ sinh ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam thì phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam;
- Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ phải xuất trình giấy tờ tùy thân có ảnh, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
- Xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú của cha hoặc của mẹ để xác định thẩm quyền đăng ký khai sinh;
- Xuất trình giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).
Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận; Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ sẽ lập biên nhận cho người đăng ký khai sinh để xác nhận việc tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ những loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký và ghi rõ họ, tên người tiếp nhận hồ sơ; Nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn người đăng ký khai sinh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, người tiếp nhận sẽ lập văn bản hướng dẫn, đề cập đến những giấy tờ, nội dung cần thiết để hoàn thành hồ sơ đăng ký khai sinh. Văn bản này sẽ được ký và ghi rõ họ tên của người tiếp nhận.
- Trong trường hợp hồ sơ không được bổ sung, hoàn thiện theo hướng dẫn thì người tiếp nhận hồ sơ từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký và ghi rõ họ tên.
Nếu hồ sơ không được bổ sung, hoàn thiện theo hướng dẫn, người tiếp nhận sẽ lập văn bản từ chối tiếp nhận hồ sơ và ghi rõ lý do từ chối. Văn bản này sẽ được ký và ghi rõ họ tên của người tiếp nhận.
Bước 3: Ngay khi nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và hợp lệ, công chức làm công tác đăng ký hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào sổ đăng ký khai sinh và cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào sổ.
Nếu hồ sơ đăng ký khai sinh đầy đủ và hợp lệ, công chức làm công tác đăng ký hộ tịch sẽ ghi thông tin khai sinh vào sổ đăng ký khai sinh và cùng người đăng ký khai sinh ký tên vào sổ.
Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện cấp Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh.
Sau khi hoàn tất việc đăng ký khai sinh, Phòng Tư pháp sẽ thông báo cho Chủ tịch UBND cấp huyện để cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh để lấy số định danh cá nhân. Nếu cha mẹ quyết định chọn quốc tịch Việt Nam cho con, người làm công tác hộ tịch sẽ cập nhật thông tin khai sinh của con để lấy số định danh cá nhân của trẻ. Số định danh cá nhân này sẽ là cơ sở để cấp Giấy khai sinh cho trẻ.
Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết của Luật Minh Khuê tại đây: Giải quyết về xung đột đột pháp luật về sở hữu có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!