Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

-Luật doanh nghiệp 2014

-Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Nội dung phân tích

>> Xem thêm:  Nhãn phụ sản phẩm mỹ phẩm phải ghi những thông tin gì ?

Điều 38 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tên doanh nghiệp như sau:

"Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp."

Điều 39 Luật doanh nghiệp 2014 cũng quy định về những trường hợp cấm đặt tên doanh nghiệp như sau:

"Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

>> Xem thêm:  Dịch vụ giữ tên trước cho doanh nghiệp

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc."

Tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn được hiểu như sau:

"Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;"

Căn cứ vào quy định tại điều 14 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp cũng quy định cụ thể việc đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã giải thể như sau:

"Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể."

>> Xem thêm:  Khó xử với doanh nghiệp trùng tên

Như vậy, theo thông tin anh cung cấp thì công ty anh lấy tên là Phi Hổ sẽ trùng với tên của công ty Phi Hổ đã hoạt động trước đó, tuy nhiên do công ty Phi Hổ này đã giải thể và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên anh có thể lấy tên của công ty anh trùng với tên của công ty này, và trong trường hợp này của anh sẽ không bị coi là "đặt tên trùng" hoặc "tên gây nhầm lẫn". Tuy nhiên, anh cần kiểm tra lại xem đã có doanh nghiệp nào khác sử dụng hay chưa để tiến hành thủ tục đổi tên công ty theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của anh. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do anh cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến anh chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của anh.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.