1. Pháp luật quy định như nào về hành vi đào ao thả cả trên đất trồng lúa? 

Khảo sát trên thị trường nông nghiệp hiện nay cho thấy, thực tế những người dân đang sử dụng đất trồng lúa được Nhà nước giao đã cố ý đào thêm một hoặc một vài cái ao nhỏ để tiện thả cá, nuôi cá mang đi bán nhằm gia tăng sản xuất, thu nhập. Một số người dân đã bị ủy ban nhân dân xuống kiểm tra và xử phạt. Vậy hành vi của những người nông dân như vậy có sai với quy định pháp luật về đất đai hay không? 

Xét về hành vi thì việc đào ao thả cá trên đất trồng lúa được xem là hành vi sử dụng sai mục đích sử dụng đất của đất trồng lúa. Bởi căn cứ theo Luật đất đai năm 2013 thì mỗi loại đất đều có mục đích sử dụng đất riêng và nguyên tắc quan trọng nhất của việc sử dụng đất là người sử dụng đất phải sử dụng đúng với mục đích của nó và quy hoạch của địa phương. Theo đó đất trồng lúa có mục đích sử dụng là để trồng lúa nước, lúa nương, lúa nước còn lại. Còn đất đào ao nuôi cá được gọi là đất nuôi trồng thủy sản, dùng để nuôi, trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt. 

Vì vậy việc người dân tự ý đào ao nuôi cá trên đất trồng lúa (đất được sử dụng với mục đích trồng lúa) là sai quy định của pháp luật, vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc sử dụng đất. Vậy liệu có trường hợp nào để giúp người dân có thể vừa trồng lúa và nuôi cá trên diện tích đất trồng lúa đã được giao hay không? Để biết lời giải, mời quý đọc giả tiếp tục cùng Luật Minh Khuê theo dõi phần thứ hai của bài viết: 

 

2. Hợp thức hóa việc đào ao thả cá trên đất trồng lúa bằng cách nào? 

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người dân một cách linh hoạt, pháp luật đất đai có quy định những điều khoản về chuyển mục đích sử dụng đất. Cụ thể tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai năm 2013 quy định: 

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Từ căn cứ trên ta có thể thấy, để việc đào ao nuôi cá trên đất nông nghiệp trở thành một hành vi hợp pháp thì chỉ có duy nhất một cách là tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản. Người dân có thể lựa chọn chuyển toàn bộ hoặc chuyển một phần diện tích đất trồng lúa. Thủ tục về chuyển mục đích sử dụng đất cần có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được Luật Minh Khuê hướng dẫn cụ thể tại phần thứ 3 của bài viết: 

 

3. Thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 

Để tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, người dân cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ để nộp lên cơ quan tài nguyên và môi trường (Sở tài nguyên và môi trường). Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây: 

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết: Mức thuế phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa?

 

4. Tự ý đào ao thả cả trên đất trồng lúa có bị xử phạt không? 

Như đã phân tích ở các phần trên của bài viết, việc tự ý đào ao thả cá trên đất trồng lúa mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là một hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và người dân lúc này sẽ phải chịu xử phạt hành chính với số tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP như sau: 

+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta;

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta; 

+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

Bên cạnh đó, không chỉ phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền, người dân khi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất để nuôi bắt cá còn phải chịu cả biện pháp xử lý khắc phục hậu quả. Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ buộc người dân vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. 

+ Việc tính số lợi bất hợp pháp được quy định cụ thể đối với từng trường hợp tại Điều 7 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP)

Như vậy việc xử phạt hành chính về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản sai mục đích cần căn cứ trên diện tích vi phạm là bao nhiêu sẽ tương ứng với số tiền phạt nêu trên. 

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!