1. Tội phạm an toàn giao thông được quy định như thế nào?
Các tội xâm phạm an toàn giao thông là các tội quy định đối với người (có năng lực hành vi dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 265 và khoản 4 Điều 266, người phạm tội có thể từ đủ 14 tuổi trở lên) có những hành vi vô ý gây nguy hiểm cho xã hội xâm phạm quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy hoặc đường hàng không.
Các tội xâm phạm an toàn giao thông được quy định tại Mục 1 Chương XXI Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 bao gồm 25 Điều được chia thành năm nhóm:
Nhóm các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông đường bộ (có 07 tội thuộc nhóm này) bao gồm từ Điều 260 đến Điều 266:
Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là các tội phạm quy định đối với người (có năng lực trách nhiệm dân sự, từ đủ 16 tuổi trở lên, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 265 và khoản 4 Điều 266, người phạm tội có thể từ đủ 14 tuổi trở lên) có những hành vi vô ý gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến những quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ. Hành vi của người phạm tội thuộc nhóm này phải gây ra thiệt hại và thiệt hại được định lượng trong điều luật thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự (trừ Điều 265):
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
Riêng với tội đua xe trái phép quy định tại Điều 266 thì, thiệt hại được quy định là:
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.
Nhóm các tội xâm phạm an toàn giao thông đường sắt (có 05 tội thuộc nhóm tội này): bao gồm từ Điều 267 đến Điều 271:
Nhóm các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông đường sắt là các tội quy định đối với người (có năng lực trách nhiệm dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên) có những hành vi vô ý gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến những quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường sắt. Hành vi của người phạm tội thuộc nhóm này phải gây ra thiệt hại và thiệt hại được định lượng trong điều luật thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
Nhóm các tội xâm phạm an toàn giao thông đường thủy (có 06 tội thuộc nhóm này): bao gồm từ Điều 272 đến Điều 276 và Điều 284
Nhóm các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông đường thủy, đường hàng hải là các tội quy định đối với người (có năng lực trách nhiệm dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên) có những hành vi vô ý gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến những quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường thủy, đường hàng hải. Hành vi của người phạm tội thuộc nhóm này phải gây ra thiệt hại và thiệt hại được định lượng trong điều luật thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự (trừ Điều 284):
- Làm chết người;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
Nhóm các tội xâm phạm an toàn giao thông đường không (có 04 tội thuộc nhóm này): bao gồm từ Điều 277 đến Điều 280:
- Nhóm các tội xâm phạm an toàn giao thông đường không là các tội quy định đối với người (có năng lực trách nhiệm dân sự, từ đủ 16 tuổi trở lên) có những hành vi cố ý gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến những quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường không.
Nhóm các tội xâm phạm các công trình giao thông, chiếm đoạn tàu bay, tàu biển, vi phạm các quy định về hàng không, hàng hải của Việt Nam (có 04 tội thuộc nhóm này): bao gồm từ Điều 281, 282, 283 và 284:
Nhóm các tội phạm này là các tội quy định đối với người (có năng lực trách nhiệm dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên, đối với các tội quy định tại Điều 282 và 283 người phạm tội có thể là người nước ngoài) có những hành vi cố ý gây nguy hiểm, xâm phạm những quy định pháp luật về hàng hải, hàng không, quản lý các công trình giao thông, quyền sở hữu tàu bay, tàu biển.
2. Dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông
Tội phạm an toàn giao thông bao gồm 04 dấu hiệu pháp lý như sau:
- Về chủ thể của tội phạm: Là con người cụ thể, đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Về mặt chủ quan của tội phạm: Là động cơ, mục đích thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Và là lỗi khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật (bao gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý).
- Về khách thể của tội phạm: Là những quan hệ xã hội liên quan đến vấn đề đảm bảo an toàn giao thông được pháp luật bảo vệ.
- Về mặt khách quan của tội phạm: Là các hành vi của chủ thể, biểu hiện ra bên ngoài trong quá trình thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Các hành vi này, có thể là bằng hành động nhưng cũng có thể là bằng không hành động.
Để cấu thành tội phạm thì phải có đủ 04 dấu hiệu nêu trên. Nếu thiếu đi 01 trong 04 dấu hiệu này thì sẽ không được xác định là tội phạm. Tuy nhiên tùy thuộc và hành vi và hậu quả phạm tội và xác định tội danh của người phạm tội. Hơn nữa mỗi tội danh lại có những yếu tố khác nhau về dấu hiệu pháp lý.
3. Ví dụ về dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông
Ví dụ về dấu hiệu pháp lý, cấu thành tội cản trở giao thông đường bộ tại Điều 261 Bộ luật Hình sự hiện hành:
- Về khách thể của tội phạm:
Tội phạm này xâm phạm vào những quy định của nhà nước về an toàn giao thông vận tải đường bộ. Gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các phương tiện tham gia giao thông đường bộ, gây thiệt hại tính mạng sức khỏe của công dân, tài sản của nhà nước, của tổ chức và công dân.
- Về mặt khách quan của tội phạm:
Tội phạm thể hiện ở hành vi cản trở giao thông vận tải được biểu hiện đa dạng, dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Đào, khoan, xẻ, san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ;
+ Đặt, để, đổ trái phép vật liệu, phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản trở giao thông đường bộ;
+ Tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác;
+ Mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có dải phân cách;
+ Sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông khi thi công trên đường bộ.
Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc:
+ Làm chết người;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
- Về mặt chủ quan của tội phạm:
Tội phạm này được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý (do tự tin hoặc cẩu thả). Ở đây cần xem xét điều kiện, hoàn cảnh trong vụ việc cụ thể, thái độ, cũng như tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội để xử lý cho phù hợp.
- Về chủ thể của tội phạm: Tội phạm được thực hiện bởi người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Hành lang an toàn giao thông đường bộ có khoảng cách là bao nhiêu?
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại: 0986.386.648. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.