1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp Nhà nước áp dụng trong phạm vi nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ chỉ được áp dụng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và đồng thời thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 của Điều 13.

- Phạm vi quy định: Doanh nghiệp thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước: Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp mà Nhà nước có quyền đầu tư, quản lý vốn, thực hiện quyền lợi cổ đông, hoặc do Nhà nước là cổ đông chủ chốt.

- Trường hợp quy định:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động: Quy định này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đã đi vào hoạt động kinh doanh.

+ Các trường hợp cụ thể được quy định: 

  • Nâng cao năng lực cạnh tranh: Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường;
  • Mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường, phục vụ chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
  • Đối với các ngành, lĩnh vực đặc biệt quan trọng: Trong các trường hợp đặc biệt quan trọng, nơi mà Nhà nước đặt ưu tiên phát triển, doanh nghiệp có thể được đầu tư bổ sung vốn điều lệ để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động theo quy định chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nằm trong phạm vi quy định và đồng thời thuộc một trong các trường hợp nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, hoặc đối với các ngành, lĩnh vực đặc biệt quan trọng được Nhà nước ưu tiên phát triển.

Căn cứ vào Điều 10 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, quy định cụ thể về phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội:

+ Đầu tư vốn nhà nước được áp dụng cho các doanh nghiệp có mục tiêu cung cấp sản phẩm, dịch vụ có tính công ích và thiết yếu cho xã hội, như nước sạch, điện, y tế cơ bản, giao thông,...

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh: Các doanh nghiệp trong lĩnh vực này nhận được đầu tư vốn nhà nước để đảm bảo an ninh quốc gia và sự ổn định trong khu vực.

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên: Đầu tư vốn nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên như khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản, năng lượng,...

+ Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế: Các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn và góp phần vào sự phát triển nhanh của các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế nhận được đầu tư vốn từ Nhà nước.

- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về việc đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp, cũng như cơ chế đặt hàng của Nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định. Các doanh nghiệp có chức năng hỗ trợ điều tiết kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội sẽ được quy định cụ thể về cơ chế đặt hàng của Nhà nước.

Như vậy, theo quy định này, đầu tư bổ sung vốn điều lệ từ Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định và những lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của đất nước, đảm bảo tính công bằng và bền vững trong phân phối nguồn lực. Các quy định chi tiết và cơ chế đặt hàng của Nhà nước sẽ được Chính phủ ban hành để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng vốn nhà nước và quản lý doanh nghiệp.

 

2. Trường hợp quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước giữ 100% vốn phải trình Quốc hội?

Theo quy định của Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động được phân chia như sau:

- Thủ tướng Chính phủ: Đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Chính phủ quyết định thành lập.

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

+ Đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý: Cơ quan đại diện chủ sở hữu có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do chính sở hữu hoặc được giao quản lý theo quy định của Luật.

+ Trừ doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này: Trường hợp doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Điều 14, thì thẩm quyền sẽ thuộc về Thủ tướng Chính phủ.

- Trường hợp đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động có mức vốn bổ sung tương đương với mức vốn của dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư bổ sung: Trong trường hợp mức vốn bổ sung tương đương với mức vốn của dự án quan trọng quốc gia, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

Như vậy, theo quy định của Điều 14, thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động được chia rõ ràng giữa Thủ tướng Chính phủ và cơ quan đại diện chủ sở hữu, với điều kiện cụ thể đối với trường hợp mức vốn bổ sung tương đương với dự án quan trọng quốc gia.

 

3. Mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 91/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Nghị định 140/2020/NĐ-CP), mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được quy định như sau:

​- Mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ tương ứng với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp và Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.

- Nguồn vốn phải được ghi trong dự án đầu tư hình thành tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề chính và phục vụ trực tiếp ngành kinh doanh chính. Dự án này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.

- Dựa vào chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp, mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ tối đa bằng 30% của chênh lệch dự kiến tăng doanh thu. Dự kiến tăng doanh thu được tính từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ năm thứ ba tiếp theo so với doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước đó.

​- Mức điều chỉnh được áp dụng cho các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đang triển khai thực hiện.

Theo quy định này, mức điều chỉnh tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được xác định chặt chẽ, liên quan đến nguồn vốn đầu tư và dự án đầu tư cụ thể. Điều này nhằm đảm bảo rằng mọi điều chỉnh đều được thực hiện theo kế hoạch, có chiến lược, và mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp cũng như đất nước.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Vốn điều lệ và các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên quy định như thế nào?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.